Đề thi chọn học sinh giỏi Toán 12 THPT cấp tỉnh năm 2024 — Sở GD&ĐT Hải Dương

Thời gian
180 phút
Số câu
5 câu
Đáp án
Có đáp án

Câu I

2,0 điểm
  1. 1)

    Cho hàm số y=x22x2x+1y = \frac{x^2 - 2x - 2}{x + 1} có đồ thị (C)(C) và điểm M(1;3)M(1; -3). Gọi A,BA, B là hai điểm cực trị của đồ thị (C)(C). Tính diện tích của tam giác MABMAB.

  2. 2)

    Nhà máy AA chuyên sản xuất một loại sản phẩm cho nhà máy BB. Hai nhà máy thỏa thuận rằng, hàng tháng AA cung cấp cho BB số lượng sản phẩm theo đơn đặt hàng của BB (tối đa 100 tấn sản phẩm). Nếu số lượng đặt hàng là xx tấn sản phẩm thì giá bán cho mỗi tấn sản phẩm là p(x)=900,01x2p(x) = 90 - 0,01x^2 (triệu đồng). Chi phí để AA sản xuất xx tấn sản phẩm trong một tháng là C(x)=100+15xC(x) = 100 + 15x (triệu đồng) (gồm 100 triệu đồng chi phí cố định và 15 triệu đồng cho mỗi tấn sản phẩm). Hỏi AA bán cho BB bao nhiêu tấn sản phẩm mỗi tháng thì thu được lợi nhuận cao nhất?

Câu II

2,0 điểm
  1. 1)

    Doanh số (tính bằng số sản phẩm) của một sản phẩm mới (trong vòng một số năm nhất định) được mô hình hoá bằng hàm số f(t)=24.0001+6etf(t) = \frac{24.000}{1 + 6e^{-t}} với t0t \geq 0, trong đó thời gian tt được tính bằng năm, kể từ khi phát hành sản phẩm mới. Khi đó, đạo hàm f(t)f'(t) sẽ biểu thị tốc độ bán hàng. Tốc độ bán hàng lớn nhất đạt được khi t=lnat = \ln a. Tìm aa.

  2. 2)

    Có bao nhiêu số nguyên yy để với mỗi yy có đúng 2 số thực xx thỏa mãn bất phương trình: 2ex16.exy+ln(16.exy)2x+2\frac{2e^x}{\sqrt{16.e^x - y}} + \ln(16.e^x - y) \leq 2x + 2.

Câu III

2,0 điểm
  1. 1)

    Trong trận thi đấu bóng bàn đơn nam giữa vận động viên Nguyễn Đức Tuân (người từng đoạt huy chương vàng đơn nam môn bóng bàn tại Seagames 31) với một vận động viên nước ngoài, trận đấu gồm tối đa 5 set (séc), người nào thắng trước 3 set sẽ giành chiến thắng chung cuộc. Xác suất để vận động viên Tuân thắng mỗi set là 0,6. Tính xác suất để vận động viên Tuân giành chiến thắng trong trận đấu.

  2. 2)

    Giải hệ phương trình:

    {1x+yx=2xy+2y(x2+11)=3x2+3\begin{cases} \dfrac{1}{\sqrt{x}} + \dfrac{y}{x} = \dfrac{2\sqrt{x}}{y} + 2 \\ y\left(\sqrt{x^{2}+1}-1\right) = \sqrt{3x^{2}+3} \end{cases}

Câu IV

3,0 điểm
  1. 1)

    Cho hình chóp S.ABCS.ABC có đáy là tam giác đều có cạnh bằng 1 và SA(ABC)SA \perp (ABC). Gọi M,NM, N lần lượt thuộc các cạnh SB,SCSB, SC sao cho SM=3MB,NC=2NSSM = 3MB, NC = 2NS. Tính độ dài đoạn SASA và côsin của góc giữa hai đường thẳng MNMNACAC, biết rằng ANAN vuông góc CMCM.

  2. 2)

    Cho hình lăng trụ đứng ABC.ABCABC.A'B'C' có đáy ABCABC là tam giác vuông tại AA với AC=aAC = a. Biết rằng đường thẳng BCBC' hợp với mặt phẳng (ACCA)(ACC'A') một góc 30030^{0} và đường thẳng BCBC' hợp với mặt phẳng đáy một góc α\alpha sao cho sinα=63\sin\alpha = \dfrac{\sqrt{6}}{3}. Gọi M,NM, N lần lượt là trung điểm của BBBB'ACA'C'.

    1. a)

      Tính thể tích khối lăng trụ ABC.ABCABC.A'B'C'.

    2. b)

      Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng CMCMANAN.

Câu V

1,0 điểm

Cho các số thực a,b,ca,b,c thỏa mãn 0abc10 \le a \le b \le c \le 1. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:

P=(a2b2)(bc)+c2(1c)P = (a^{2} - b^{2})(b - c) + c^{2}(1 - c)
    HẾT
    Đăng nhập để làm bài