Đề thi chọn học sinh giỏi Toán 12 năm 2024–2025 — Sở GD&ĐT Hà Nam

Thời gian
180 phút
Số câu
5 câu
Đáp án
Có đáp án

Câu I

6,0 điểm
  1. 1)

    Gọi A,BA, B là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số y=x2+3x9x2y = \dfrac{x^2 + 3x - 9}{x - 2}. Tìm tọa độ của điểm MM nằm trên trục hoành sao cho chu vi tam giác MABMAB nhỏ nhất.

  2. 2)

    Trên một khúc sông có dòng nước lặng, một chiếc tàu chạy với tốc độ không đổi, chi phí nhiên liệu được tính bởi hai phần: Phần thứ nhất không phụ thuộc vào tốc độ và mất chi phí là 700 nghìn đồng/giờ; Phần thứ hai tỉ lệ thuận với bình phương của tốc độ, khi tàu chạy với tốc độ 1010 km/h thì chi phí phần thứ hai là 7070 nghìn đồng/giờ. Tìm tốc độ của tàu để tổng chi phí nhiên liệu khi tàu chạy 11 km trên sông là nhỏ nhất. (Bỏ qua vận tốc của dòng nước)

  3. 3)

    Xét điểm AA và đường thẳng dd. Gọi HH là hình chiếu vuông góc của AA lên dd. Xét hai điểm BBCC di chuyển trên tia HxHx sao cho HC=3HBHC = 3HB (Như hình vẽ bên dưới). Biết rằng AH=5AH = 5. Khi độ lớn của góc BACBAC lớn nhất hãy tính độ dài đoạn BCBC.

    Hình vẽ minh họa điểm A, đường thẳng d, hình chiếu H và hai điểm B, C trên tia Hx với AH = 5

Câu II

3,5 điểm
  1. 1)

    Giải phương trình sau trên tập số thực: e3x+ex=2(x+1x2)(1+x1x2)e^{3x} + e^x = 2\left(x + \sqrt{1 - x^2}\right)\left(1 + x\sqrt{1 - x^2}\right).

  2. 2)

    Bảng sau thống kê mức lương của hai công ty A, B (đơn vị: triệu đồng) trong cùng một tháng

    Nhoˊm[10;15)[15;20)[20;25)[25;30)[30;35)[35;40)Coˆng ty A1518101052Coˆng ty B25157553\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Nhóm} & [10;15) & [15;20) & [20;25) & [25;30) & [30;35) & [35;40) \\ \hline \text{Công ty A} & 15 & 18 & 10 & 10 & 5 & 2 \\ \hline \text{Công ty B} & 25 & 15 & 7 & 5 & 5 & 3 \\ \hline \end{array}

    Người ta có thể sử dụng độ lệch chuẩn để so sánh mức độ đồng đều về mức lương của các công ty. Mức lương của công ty nào có độ lệch chuẩn nhỏ hơn thì sẽ đồng đều hơn. Theo quan điểm trên, hãy so sánh mức độ đồng đều về mức lương của công ty A và công ty B.

Câu III

3,0 điểm
  1. 1)

    Cho hàm số f(x)0,x[0;+)f(x) \neq 0, \forall x \in [0; +\infty) có đạo hàm liên tục trên (0;+)(0; +\infty) thỏa mãn f(1)=112f(1) = -\dfrac{1}{12}f(x)=(2x+5)(f(x))2  x(0;+)f'(x) = (2x + 5) \cdot (f(x))^2 \; \forall x \in (0; +\infty). Tính tổng S=f(1)+f(2)+f(3)++f(2025)S = f(1) + f(2) + f(3) + \ldots + f(2025).

  2. 2)

    Một chất điểm AA chuyển động trên trục OxOx, với vận tốc v(t)=2t+3v(t) = -2t + 3 (m/s), trong đó thời điểm t=0t = 0 (giây) tính từ lúc chất điểm bắt đầu chuyển động và khi đó chất điểm ở tại gốc tọa độ. Tại thời điểm t=0t = 0, tại gốc tọa độ một chất điểm BB khác AA chuyển động trên trục OxOx với vận tốc v1(t)=3tln3v_1(t) = 3^t \ln 3 (m/s). Sau khoảng thời gian bao lâu thì hai chất điểm gặp nhau lần thứ hai (thời điểm t=0t = 0 được xem là thời điểm hai chất điểm gặp nhau lần thứ nhất)?

Câu IV

5,5 điểm
  1. 1)

    Cho hình lăng trụ ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D', có BAD=BCD=90BAD = BCD = 90^{\circ}, BD=1BD = 1, ABD=CBD=30ABD = CBD = 30^{\circ}. Cho biết tứ giác AACCAA'C'C là hình thoi có AAC=60A'AC = 60^{\circ} và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (ABCD)(ABCD). Tính thể tích của khối lăng trụ ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D'.

  2. 2)

    Trong không gian OxyzOxyz, xét điểm M(a;b;c)M(a;b;c), a>0,b>0,c>0a > 0, b > 0, c > 0 sao cho MOy=MOz=60MOy = MOz = 60^{\circ}OM=12OM = 12. Gọi A,BA, B lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm MM lên các trục Ox,OyOx, Oy.

    1. a)

      Tìm tọa độ của điểm MM.

    2. b)

      Tìm tọa độ của điểm CC sao cho tứ giác ABMCABMC là hình thang có đáy là ABAB và diện tích hình thang ABMCABMC gấp ba lần diện tích tam giác MABMAB.

  3. 3)

    Một chiếc đèn tròn được treo song song với mặt phẳng nằm ngang bởi ba sợi dây không dãn xuất phát từ điểm OO trên trần nhà lần lượt buộc vào ba điểm A,B,CA, B, C trên đèn tròn sao cho tam giác ABCABC đều (Hình vẽ bên dưới). Độ dài của ba đoạn dây OA,OB,OCOA, OB, OC đều bằng LL (dm). Trọng lượng của chiếc đèn là 2727 N và bán kính của chiếc đèn là 55 dm. Gọi FF là độ lớn của các lực căng F1,F2,F3\vec{F}_{1}, \vec{F}_{2}, \vec{F}_{3} trên mỗi sợi dây. Khi đó F=F(L)F = F(L) là một hàm số với biến số LL. Xác định hàm số F=F(L)F = F(L) và tìm chiều dài tối thiểu của mỗi sợi dây, biết rằng mỗi sợi dây đó được thiết kế để chịu được lực căng tối đa là 9,759,75 N.

    Hình vẽ minh họa chiếc đèn tròn treo bởi ba sợi dây OA, OB, OC với các lực căng $\vec{F}_1, \vec{F}_2, \vec{F}_3$ và trọng lực $\vec{P}$

Câu V

2,0 điểm

Gọi (H)(H) là miền giới hạn bởi đồ thị hàm số y=ln(x+1)x+2x2x2y = \dfrac{\ln(x+1) - x + 2x^{2}}{x^{2}}, trục hoành và các đường thẳng x=1x = 1, x=2025x = 2025. Chọn ngẫu nhiên một điểm M(x0;y0)M(x_{0}; y_{0}), x0Nx_{0} \in \mathbb{N}, y0Ny_{0} \in \mathbb{N} thuộc miền (H)(H). Tính xác suất để điểm M(x0;y0)M(x_{0}; y_{0}) được chọn thỏa mãn x0>2025y0x_{0} > 2025y_{0}.

    HẾT

    Hỏi ToanExam AI

    ToanExam AI sẽ giúp bạn:

    • Giải thích câu hỏi và gợi ý từng bước
    • Ôn lại kiến thức nền tảng và mở rộng
    • Rèn luyện khả năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng

    Tính năng đang được phát triển và sẽ sớm ra mắt.

    Đăng nhập để làm bài