Đề thi chọn học sinh giỏi Toán 11 năm 2025–2026 — Trường THPT Thuận Thành số 1, Bắc NinhMã đề 1101

Thời gian
120 phút
Số câu
34 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn20 câu · 6,0 điểm
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai8 câu · 8,0 điểm
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu · 6,0 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn6,0 điểm

Câu 1

Một chiếc đồng hồ có kim giờ và kim phút được cho như trong hình vẽ sau. Xét tia OuOu là kim giờ, OvOv là kim phút. Lúc đó số đo của góc lượng giác (Ou,Ov)(Ou, Ov)

Hình vẽ đồng hồ chỉ 4 giờ
  1. A

    α=2π3+kπ,kZ\displaystyle \alpha = -\dfrac{2\pi}{3} + k\pi, k \in \mathbb{Z}

  2. B

    α=2π3+k2π,kZ\displaystyle \alpha = -\dfrac{2\pi}{3} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}

  3. C

    α=2π3+k2π,kZ\displaystyle \alpha = \dfrac{2\pi}{3} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}

  4. D

    α=2π3+kπ,kZ\displaystyle \alpha = \dfrac{2\pi}{3} + k\pi, k \in \mathbb{Z}

Câu 2

Cho hàm số y=f(x)y=f(x) liên tục trên R\mathbb{R} và thỏa mãn 2f(x)+f(1x)=x2+2x1,xR2f(x)+f(1-x)=x^{2}+2x-1, \forall x \in \mathbb{R}. Tính limx0f(x+2)f(2)x\lim\limits_{x \to 0} \dfrac{f(x+2)-f(2)}{x}.

  1. A

    4\displaystyle 4

  2. B

    23\displaystyle \dfrac{2}{3}

  3. C

    83\displaystyle \dfrac{8}{3}

  4. D

    2\displaystyle 2

Câu 3

Cho dãy số (un)(u_{n}) xác định bởi {u1=1un+1=un+n,nN\begin{cases} u_{1}=1 \\ u_{n+1}=u_{n}+n, \forall n \in \mathbb{N}^{*} \end{cases}. Tìm số nguyên dương nn lớn nhất sao cho un2.047.277u_{n} \le 2.047.277.

  1. A

    n=2020\displaystyle n=2020

  2. B

    n=2023\displaystyle n=2023

  3. C

    n=2022\displaystyle n=2022

  4. D

    n=2024\displaystyle n=2024

Câu 4

Cho tứ diện ABCDABCD và ba điểm P,Q,RP, Q, R lần lượt lấy trên ba cạnh AB,CD,BCAB, CD, BC. Cho PR//ACPR // ACCQ=2QDCQ=2QD. Gọi giao điểm của ADAD(PQR)(PQR)SS. Chọn khẳng định đúng?

  1. A

    AD=3DS\displaystyle AD=3DS

  2. B

    AD=2DS\displaystyle AD=2DS

  3. C

    AS=3DS\displaystyle AS=3DS

  4. D

    AD=DS\displaystyle AD=DS

Câu 5

Cho AABB là hai biến cố thỏa mãn P(A)=0,3;P(B)=0,4P(A)=0,3; P(B)=0,4P(AB)=0,2P(AB)=0,2. Mệnh đề nào sau đây đúng?

  1. A

    Hai biến cố AABB là hai biến cố độc lập

  2. B

    Hai biến cố AABB không xung khắc và không độc lập

  3. C

    Hai biến cố AABB là hai biến cố xung khắc

  4. D

    Hai biến cố AABB là hai biến cố xung khắc nhưng không độc lập

Câu 6

Biết rằng a+b=4a+b=4limx1(a1xb1x3)\lim\limits_{x \to 1} \left( \dfrac{a}{1-x} - \dfrac{b}{1-x^{3}} \right) hữu hạn. Tính giới hạn L=limx1(b1x3a1x)L = \lim\limits_{x \to 1} \left( \dfrac{b}{1-x^{3}} - \dfrac{a}{1-x} \right).

  1. A

    2\displaystyle 2

  2. B

    2\displaystyle -2

  3. C

    1\displaystyle 1

  4. D

    1\displaystyle 1

Câu 7

Biết hàm số f(x)={ax2+bx5khi x12ax3bkhi x>1f(x)=\begin{cases} ax^2+bx-5 & \text{khi } x \le 1 \\ 2ax-3b & \text{khi } x > 1 \end{cases} liên tục tại x=1x=1. Tính giá trị của biểu thức P=a4bP=a-4b.

  1. A

    P=4\displaystyle P=4

  2. B

    P=5\displaystyle P=5

  3. C

    P=5\displaystyle P=-5

  4. D

    P=4\displaystyle P=-4

Câu 8

Dãy số nào sau đây có giới hạn khác 0?

  1. A

    un=(89)n\displaystyle u_n=\left(\dfrac{8}{9}\right)^n

  2. B

    un=5n4\displaystyle u_n=\dfrac{5}{n^4}

  3. C

    un=(1)nn\displaystyle u_n=\dfrac{(-1)^n}{n}

  4. D

    un=(98)n\displaystyle u_n=\left(\dfrac{9}{8}\right)^n

Câu 9

Ba cầu thủ sút phạt đền, mỗi người đá một lần với xác suất làm bàn tương ứng là xx, yy0,60,6 (với x>yx>y). Biết xác suất để ít nhất một trong ba cầu thủ ghi bàn là 0,9760,976 và xác suất để cả ba cầu thủ đều ghi bàn là 0,3360,336. Tính xác suất để có ít nhất hai cầu thủ ghi bàn.

  1. A

    P(C)=0,452\displaystyle P(C)=0,452

  2. B

    P(C)=0,788\displaystyle P(C)=0,788

  3. C

    P(C)=0,789\displaystyle P(C)=0,789

  4. D

    P(C)=0,453\displaystyle P(C)=0,453

Câu 10

Một tam giác vuông có chu vi bằng 33 và độ dài các cạnh lập thành một cấp số cộng. Diện tích của tam giác vuông đã cho bằng

  1. A

    38\displaystyle \dfrac{3}{8}

  2. B

    34\displaystyle \dfrac{3}{4}

  3. C

    58\displaystyle \dfrac{5}{8}

  4. D

    32\displaystyle \dfrac{3}{2}

Câu 11

Hằng ngày, mực nước của con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu h(m)h(m) của mực nước trong kênh tính theo thời gian t(h)t(h) được cho bởi công thức h=3cos(πt6+π3)+12h=3\cos\left(\dfrac{\pi t}{6}+\dfrac{\pi}{3}\right)+12. Khi nào mực nước của kênh là cao nhất với thời gian ngắn nhất?

  1. A

    t=22(h)\displaystyle t=22(h)

  2. B

    t=15(h)\displaystyle t=15(h)

  3. C

    t=14(h)\displaystyle t=14(h)

  4. D

    t=10(h)\displaystyle t=10(h)

Câu 12

Nghiệm của phương trình 3+3tanx=0\sqrt{3}+3\tan x=0 là:

  1. A

    x=π6+kπ\displaystyle x=-\dfrac{\pi}{6}+k\pi

  2. B

    x=π2+k2π\displaystyle x=\dfrac{\pi}{2}+k2\pi

  3. C

    x=π3+kπ\displaystyle x=\dfrac{\pi}{3}+k\pi

  4. D

    x=π2+kπ\displaystyle x=\dfrac{\pi}{2}+k\pi

Câu 13

Khi một quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt đến độ cao nào đó rồi rơi xuống. Biết quỹ đạo của quả bóng là một cung Parabol trong mặt phẳng với hệ tọa độ OthOth, trong đó tt là thời gian (tính bằng giây), kể từ khi quả bóng được đá lên, hh là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng. Giả thiết rằng quả bóng được đá lên từ độ cao 1,2m1,2m. Sau đó 11 giây, nó đạt độ cao 8,5m8,5m22 giây sau khi đá nó lên, nó ở độ cao 6m6m. Sau bao lâu thì quả bóng sẽ chạm đất kể từ khi đá lên (Tính chính xác đến hàng phần trăm)?

  1. A

    2,592,59 giây

  2. B

    2,562,56 giây

  3. C

    2,582,58 giây

  4. D

    2,572,57 giây

Câu 14

Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi G1G_1G2G_2 lần lượt là trọng tâm của các tam giác BCDBCDACDACD. Mệnh đề nào sau đây sai?

  1. A

    BG1,AG2,CDBG_1, AG_2, CD đồng quy

  2. B

    G1G2(ABD)\displaystyle G_1G_2 \parallel (ABD)

  3. C

    G1G2(ABC)\displaystyle G_1G_2 \parallel (ABC)

  4. D

    G1G2=23AB\displaystyle G_1G_2=\dfrac{2}{3}AB

Câu 15

Tập xác định DD của hàm số y=tanx+11cos2xy=\dfrac{\tan x+1}{1-\cos^2 x}

  1. A

    D=R{π2+kπ,kZ}\displaystyle D=R \setminus \left\{\dfrac{\pi}{2}+k\pi, k \in Z\right\}

  2. B

    D=R{k2π,kZ}\displaystyle D=R \setminus \{k2\pi, k \in Z\}

  3. C

    D=R{kπ,kZ}\displaystyle D=R \setminus \{k\pi, k \in Z\}

  4. D

    D=R{kπ2,kZ}\displaystyle D=R \setminus \left\{k\dfrac{\pi}{2}, k \in Z\right\}

Câu 16

Hàm số y=sinxcosxy=\sin x-\cos x đồng biến trên khoảng nào sau đây?

  1. A

    (π4;3π4)\displaystyle \left(-\dfrac{\pi}{4};\dfrac{3\pi}{4}\right)

  2. B

    (0;π)\displaystyle (0;\pi)

  3. C

    (π2;3π2)\displaystyle \left(\dfrac{\pi}{2};\dfrac{3\pi}{2}\right)

  4. D

    (π2;π2)\displaystyle \left(-\dfrac{\pi}{2};\dfrac{\pi}{2}\right)

Câu 17

Có 2 bình, mỗi bình đựng 6 viên bi trắng và 5 viên bi đen. Lần lượt lấy ngẫu nhiên ra 1 viên bi từ bình thứ nhất và 1 viên bi từ bình thứ 2. Tính xác suất để lấy được viên bi thứ nhất màu trắng và viên bi thứ hai màu đen?

  1. A

    135\displaystyle \dfrac{1}{35}

  2. B

    35144\displaystyle \dfrac{35}{144}

  3. C

    2322\displaystyle \dfrac{23}{22}

  4. D

    30121\displaystyle \dfrac{30}{121}

Câu 18

Số vị trí biểu diễn các nghiệm của phương trình sin(2x+π3)=12\sin\left(2x+\dfrac{\pi}{3}\right)=\dfrac{1}{2} trên đường tròn lượng giác là

  1. A

    4\displaystyle 4

  2. B

    1\displaystyle 1

  3. C

    2\displaystyle 2

  4. D

    6\displaystyle 6

Câu 19

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình thang với đáy lớn ABAB đáy nhỏ CDCD. Gọi NN là trung điểm của SBSB. Gọi PP là giao điểm của SCSC(AND)(AND). Gọi II là giao điểm của ANANDPDP. Hỏi tứ giác SABISABI là hình gì?

  1. A

    Hình chữ nhật

  2. B

    Hình bình hành

  3. C

    Hình thoi

  4. D

    Hình thang nhưng không phải hình bình hành

Câu 20

Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi EEFF lần lượt là trung điểm của ABABCDCD; GG là trọng tâm tam giác BCDBCD. Giao điểm của đường thẳng EGEG và mặt phẳng (ACD)(ACD)

  1. A

    điểm FF

  2. B

    giao điểm của đường thẳng EGEGAFAF

  3. C

    giao điểm của đường thẳng EGEGACAC

  4. D

    giao điểm của đường thẳng EGEGCDCD

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai8,0 điểm

Câu 1

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành. Lấy điểm MM trên cạnh ADAD sao cho AD=3AMAD=3AM. Gọi G,NG, N theo thứ tự là trọng tâm các tam giác SABSABABCABC.

  1. a)

    Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB)(SAB)(SCD)(SCD) là đường thẳng đi qua SS và song song với ACAC

  2. b)

    Tỷ số DNDB=23\dfrac{DN}{DB}=\dfrac{2}{3}

  3. c)

    Đường thẳng NGNG cắt với mặt phẳng (SAC)(SAC)

  4. d)

    Đường thẳng MNMN song song với mặt phẳng (SCD)(SCD)

Câu 2

Phỏng vấn 30 học sinh lớp 11A2 về môn thể thao yêu thích thu được kết quả có 15 bạn thích môn Bóng đá, 10 bạn thích môn Bóng bàn và 5 bạn thích cả hai môn đó. Chọn ngẫu nhiên hai học sinh của lớp 11A2.

  1. a)

    Xác suất chọn được hai bạn thích đá bóng là 729\dfrac{7}{29}

  2. b)

    Xác suất chọn được hai bạn trong đó ít nhất một bạn thích đá bóng là 1229\dfrac{12}{29}

  3. c)

    Xác suất chọn được hai bạn mà mỗi bạn thích ít nhất một môn là 2029\dfrac{20}{29}

  4. d)

    Xác suất chọn được hai bạn thích cả hai môn thể thao là 287\dfrac{2}{87}

Câu 3

Cho tam giác ABCABCMM là trung điểm BCBC. Gọi GG là trọng tâm, HH là trực tâm, OO là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC, AAAA' là đường kính của (O)(O). Khi đó:

  1. a)

    OA+OB+OC=3OH\overrightarrow{OA}+\overrightarrow{OB}+\overrightarrow{OC}=3\overrightarrow{OH}

  2. b)

    HA+HB+HC=3HO\overrightarrow{HA}+\overrightarrow{HB}+\overrightarrow{HC}=3\overrightarrow{HO}

  3. c)

    AH=2OM\overrightarrow{AH}=2\overrightarrow{OM}

  4. d)

    BH=AC\overrightarrow{BH}=\overrightarrow{A'C}

Câu 4

Một nhóm 10 học sinh gồm 5 học sinh nam trong đó có đúng một bạn tên An và 5 học sinh nữ trong đó có đúng một bạn tên Bình được xếp ngồi vào 10 cái ghế trên một hàng ngang.

  1. a)

    Số cách xếp mà An và Bình ngồi hai đầu ghế là 40.32040.320

  2. b)

    Số cách xếp 10 học sinh trên là 3.628.8003.628.800

  3. c)

    Số cách xếp mà 5 bạn nam ngồi kề nhau là 240240

  4. d)

    Số cách sắp xếp nam và nữ ngồi xen kẽ, đồng thời An không ngồi cạnh Bình là 18.43218.432

Câu 5

Cho tam giác ABCABCAB=42,AC=6,BAC^=45AB=4\sqrt{2}, AC=6, \widehat{BAC}=45^{\circ}. Gọi DD là trung điểm của đoạn thẳng BCBC. Điểm EE thoả mãn AE=kAC\overrightarrow{AE}=k\overrightarrow{AC} (kR)(k\in\mathbb{R}) (Hình). Khi đó:

Hình tam giác ABC với điểm D trên cạnh BC và điểm E trên cạnh AC, các đoạn AD và BE cắt nhau
  1. a)

    ADBEAD \perp BE khi k=1415k = \frac{14}{15}

  2. b)

    BC=35BC = 3\sqrt{5}

  3. c)

    ABAC=20\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC} = 20

  4. d)

    AD=12AB+12AC\overrightarrow{AD} = \frac{1}{2}\overrightarrow{AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow{AC}

Câu 6

Tuổi thọ (năm) của 50 bình ác quy ô tô được cho như sau:

Tuổi thọ (na˘m)[2;2,5)[2,5;3)[3;3,5)[3,5;4)[4;4,5)[4,5;5)Taˆˋn soˆˊ49141175\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Tuổi thọ (năm)} & [2; 2,5) & [2,5; 3) & [3; 3,5) & [3,5; 4) & [4; 4,5) & [4,5; 5) \\ \hline \text{Tần số} & 4 & 9 & 14 & 11 & 7 & 5 \\ \hline \end{array}
  1. a)

    Tuổi thọ trung bình của 50 bình ác quy trên là 3,483,48

  2. b)

    Trung vị của mẫu số liệu trên là 3,253,25

  3. c)

    Mốt của mẫu số liệu trên là 4514\frac{45}{14}

  4. d)

    Giá trị đại diện của nhóm [2,5;3)[2,5; 3)0,50,5

Câu 7

Dân số của một đô thị AA mới thành lập từ đầu năm 2025 được dự báo theo hàm số: f(t)=120t+200t+5f(t) = \frac{120t + 200}{t + 5}. Trong đó, f(t)f(t) là số dân (đơn vị: nghìn người) và tt là số năm tính từ đầu năm 2025 (t=0t = 0 tương ứng với đầu năm 2025). Đặt v(t0)=limtt0f(t)f(t0)tt0v(t_0) = \lim\limits_{t \to t_0} \frac{f(t) - f(t_0)}{t - t_0}, t00t_0 \geq 0. Khi đó ta gọi v(t0)v(t_0) là tốc độ tăng dân số của đô thị AA tại thời điểm t0t_0, đơn vị tính của v(t0)v(t_0) là nghìn người/năm.

  1. a)

    Về lâu dài dân số của đô thị AA sẽ xấp xỉ 120120 (nghìn người)

  2. b)

    Vào đầu năm 2030, tốc độ tăng dân số của đô thị AAv(5)=4v(5) = 4 (nghìn người/năm)

  3. c)

    Tại thời điểm bắt đầu thành lập (đầu năm 2025), đô thị AA4040 (nghìn người)

  4. d)

    Trong 9 năm đầu kể từ khi thành lập, tốc độ tăng dân số của đô thị AA luôn lớn hơn hoặc bằng 22 (nghìn người/năm)

Câu 8

Cho hình chóp SABCDSABCD, có đáy là hình vuông tâm OO cạnh bằng aa, SA(ABCD)SA \perp (ABCD)SA=a2SA = a\sqrt{2}. Gọi H,I,KH, I, K lần lượt là hình chiếu vuông góc của AA trên SB,SC,SDSB, SC, SD.

  1. a)

    BC(SCD)BC \perp (SCD)

  2. b)

    BD(SAC)BD \perp (SAC)

  3. c)

    số đo của góc giữa đường thẳng SBSB và mặt phẳng (AHK)(AHK) bằng 60060^{0}

  4. d)

    AHSDAH \perp SD

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6,0 điểm

Câu 1

Một xưởng cơ khí có hai công nhân là An và Bình. Xưởng sản xuất loại sản phẩm IIIIII. Mỗi sản phẩm II bán lãi 500500 nghìn đồng, mỗi sản phẩm IIII bán lãi 400400 nghìn đồng. Để sản xuất được một sản phẩm II thì An phải làm việc trong 33 giờ, Bình phải làm việc trong 11 giờ. Để sản xuất được một sản phẩm IIII thì An phải làm việc trong 22 giờ, Bình phải làm việc trong 66 giờ. Một người không thể làm được đồng thời hai sản phẩm. Biết rằng trong một tháng An không thể làm việc quá 180180 giờ và Bình không thể làm việc quá 220220 giờ. Tính số tiền lãi lớn nhất trong một tháng của xưởng trên (đơn vị triệu đồng).

Trả lời:

Câu 2

Trong điều kiện thời tiết xấu, một tàu đánh cá phát tín hiệu cấp cứu tại vị trí MM. Hai trạm thu tín hiệu AABB đặt ven biển cách nhau 100100 km. Tín hiệu vô tuyến từ tàu MM truyền đến trạm AA sớm hơn truyền đến trạm BB0,2.1030,2.10^{-3} giây. Biết vận tốc truyền tín hiệu vô tuyến trong không khí là 300.000300.000 km/s. Qua radar, người ta xác định được tàu MM đang ở cách đường thẳng nối hai trạm AABB một khoảng là 4040 km. Một tàu cứu hộ xuất phát tại cảng KK là trung điểm của đoạn thẳng ABAB. Khoảng cách từ cảng KK đến vị trí tàu MM gặp nạn bằng bao nhiêu kilômét? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Trả lời:

Câu 3

Cho tứ diện SABCSABCMM là một điểm di động, nằm bên trong tam giác ABCABC. Qua MM kẻ các đường thẳng song song với SA,SB,SCSA, SB, SC cắt các mặt phẳng tương ứng (SBC),(SAC),(SAB)(SBC), (SAC), (SAB) lần lượt tại A,B,CA', B', C'. Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức T=(MASA)2+2(MBSB)2+3(MCSC)2T = \left(\dfrac{MA'}{SA}\right)^{2} + 2\left(\dfrac{MB'}{SB}\right)^{2} + 3\left(\dfrac{MC'}{SC}\right)^{2} (quy tròn đến chữ số hàng phần trăm).

Trả lời:

Câu 4

Cho dãy số (un)(u_n) xác định như sau:

{u1=2un=9un1245un1+13 (nN,n2).\begin{cases} u_1 = 2 \\ u_n = \dfrac{-9u_{n-1} - 24}{5u_{n-1} + 13} \ (n \in \mathbb{N}, n \geq 2). \end{cases}

Tìm limun\lim u_n.

Trả lời:

Câu 5

Trong cuộc gặp mặt dặn dò trước khi lên đường tham gia kì thi học sinh giỏi, có 1010 bạn trong đội tuyển gồm 22 bạn đến từ lớp 12A12A, 33 bạn đến từ lớp 12B12B55 bạn còn lại đến từ 55 lớp khác (mỗi lớp 11 bạn). Thầy giáo xếp ngẫu nhiên các bạn kể trên vào một bàn dài có 1010 ghế mà mỗi bên có 55 ghế đối diện nhau. Tính xác suất để không có học sinh nào cùng lớp ngồi đối diện nhau (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

Trả lời:

Câu 6

Cho hình vuông C1C_1 có cạnh bằng aa. Người ta chia mỗi cạnh của hình vuông thành sáu phần bằng nhau và nối các điểm chia một cách thích hợp để có hình vuông C2C_2. Từ hình vuông C2C_2 lại làm như trên được hình vuông C3C_3; cứ tiếp tục như vậy ta nhận được dãy các hình vuông C1,C2,C3,...,Cn...C_1, C_2, C_3,..., C_n... (tham khảo hình vẽ).

Gọi SiS_i là diện tích của hình vuông CiC_i (i{1,2,3,...})(i \in \{1,2,3,...\}). Đặt T=S1+S2+S3+...+Sn+...T = S_1 + S_2 + S_3 + ... + S_n + .... Biết T=2885T = \dfrac{288}{5}, tính aa?

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài