Đề thi chọn học sinh giỏi Toán 11 năm 2024 — Sở GD&ĐT Quảng Bình

Thời gian
180 phút
Số câu
4 câu
Đáp án
Có đáp án

Câu 1

2,5 điểm

Giải các phương trình sau:

  1. a)

    5sinx2=3(1sinx).tan2x.5\sin x - 2 = 3(1 - \sin x).\tan^{2} x.

  2. b)

    12log2(x1)2+log2(x+1)=log2(5x).\frac{1}{2}\log_{2}(x - 1)^{2} + \log_{2}(x + 1) = \log_{2}(5 - x).

Câu 2

2,5 điểm
  1. a)

    Cho dãy số (un)(u_{n}) thoả mãn {u1=2024un+1=un(un2+3)3un2+1,n1\begin{cases} u_{1} = 2024 \\ u_{n+1} = \dfrac{u_{n}(u_{n}^{2} + 3)}{3u_{n}^{2} + 1}, \forall n \geq 1 \end{cases}. Chứng minh rằng dãy số (un)(u_{n}) có giới hạn hữu hạn và tìm giới hạn đó.

  2. b)

    Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên R\mathbb{R}a,ba, b là hai số thực tùy ý mà ab>0ab > 0. Chứng minh rằng tồn tại số thực α\alpha thỏa mãn af(2023)+bf(2024)(a+b)f(α)=0.af(2023) + bf(2024) - (a + b)f(\alpha) = 0.

Câu 3

1,5 điểm

Một mật khẩu thẻ của ngân hàng XX là một dãy gồm 6 chữ số.

  1. a)

    Có bao nhiêu mật khẩu thẻ của ngân hàng XX có 6 chữ số khác nhau trong đó có chữ số 6 và chữ số 8.

  2. b)

    Tính số mật khẩu thẻ của ngân hàng XX có tổng 6 chữ số bằng 16.

Câu 4

3,5 điểm

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành. Gọi CC' là trung điểm của SCSC, MM là điểm thuộc cạnh SASA, điểm NN di động trên cạnh đáy BCBC (NN khác B,CB, C).

  1. a)

    Gọi G1,G2G_{1}, G_{2} lần lượt là trọng tâm các tam giác ΔABC\Delta ABCΔSBC\Delta SBC. Chứng minh rằng G1G2G_{1}G_{2} song song với mặt phẳng (SAB)(SAB).

  2. b)

    Mặt phẳng (α)(\alpha) chứa CMC'M cắt các cạnh SB,SDSB, SD lần lượt tại B,DB', D'. Xác định vị trí của điểm MM để SBSB+SDSD=2024.\dfrac{SB}{SB'} + \dfrac{SD}{SD'} = 2024.

  3. c)

    Mặt phẳng (β)(\beta) đi qua NN đồng thời song song với hai đường thẳng SBSBACAC. Xác định đa giác tạo bởi giao tuyến của mặt phẳng (β)(\beta) với các mặt của hình chóp S.ABCDS.ABCD và tìm vị trí của điểm NN để đa giác đó có diện tích lớn nhất.

HẾT
Đăng nhập để làm bài