Đề thi chọn học sinh giỏi Toán 11 năm 2024–2025 — Sở GD&ĐT Hà Nam

Thời gian
180 phút
Số câu
6 câu
Đáp án
Có đáp án

Câu I

4,0 điểm
  1. 1)

    Một chiếc cầu bắc qua sông, mặt dưới gầm cầu có dạng cung ABAB của đồ thị hàm số y=833cosx12+2y = \dfrac{8\sqrt{3}}{3}\cos \dfrac{x}{12} + 2 với x[6π;6π]x \in [-6\pi; 6\pi] được mô tả trong hệ trục tọa độ OxyOxy với đơn vị trục là mét (trục OxOx mô tả mặt nước sông) như hình minh họa dưới đây

    Sà lan chở container trên sông
    Đồ thị cung AB của mặt dưới gầm cầu trong hệ trục tọa độ Oxy

    Một sà lan chở khối hàng hóa được xếp thành hình hộp chữ nhật với độ cao 6 mét so với mặt nước sông sao cho sà lan có thể đi qua được gầm cầu. Chứng minh rằng chiều rộng của khối hàng hóa đó phải nhỏ hơn 12,6 mét.

  2. 2)

    Cho phương trình sin3x+cos2xmsinx=1\sin 3x + \cos 2x - m\sin x = 1 với mm là tham số. Tìm tất cả các giá trị của mm để phương trình có đúng 7 nghiệm khác nhau thuộc khoảng (π2;2π)\left(-\dfrac{\pi}{2}; 2\pi\right).

Câu II

4,0 điểm
  1. 1)

    Một quả bóng cao su được thả từ độ cao 22,5 mét. Giả sử sau mỗi lần chạm đất quả bóng cao su lại nảy lên độ cao bằng 80% độ cao của lần rơi trước. Tính chiều dài quãng đường quả bóng cao su di chuyển từ khi được thả đến khi không nảy nữa.

  2. 2)

    Cho dãy số (un)(u_n) xác định bởi {u1=2025n(un+1un)=2(un+3),nN\begin{cases} u_1 = 2025 \\ n(u_{n+1} - u_n) = 2(u_n + 3), n \in \mathbb{N}^* \end{cases}.

    Tìm số hạng tổng quát của dãy số (un)(u_n) và tính limunn2\lim \dfrac{u_n}{n^2}.

Câu III

2,0 điểm

Cho hàm số f(x)f(x) thỏa mãn limx1f(x)+1x1=16\lim_{x \to 1} \dfrac{f(x) + 1}{x - 1} = 16. Tính limx1(x2+x)f(x)+2x1\lim_{x \to 1} \dfrac{(x^2 + x)f(x) + 2}{x - 1}.

    Câu IV

    2,0 điểm

    Ba cầu thủ đá phạt đền 11m, mỗi người đá một lần với xác suất ghi bàn tương ứng là xx, yy0,60,6 (với x>yx > y). Biết xác suất để ít nhất một trong ba cầu thủ ghi bàn là 0,9760,976 và xác suất để cả ba cầu thủ đều ghi bàn là 0,3360,336. Tính xác suất để có đúng hai cầu thủ ghi bàn.

      Câu V

      6,0 điểm
      1. 1)

        Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành tâm OO. Mặt phẳng (α)(\alpha) không đi qua SS cắt các cạnh SA,SB,SC,SDSA, SB, SC, SD lần lượt tại M,N,P,QM, N, P, Q sao cho SA=2SMSA = 2SMSC=3SPSC = 3SP. Tính SBSN+SDSQ\dfrac{SB}{SN} + \dfrac{SD}{SQ}.

      2. 2)

        Cho hình lăng trụ tam giác ABC.ABCABC.A'B'C', điểm MM nằm trên cạnh ACAC sao cho AM=kMCAM = kMC. Mặt phẳng (P)(P) đi qua MM song song với hai đường thẳng ABAB'ACA'C. Gọi NN là giao điểm của mặt phẳng (P)(P) và đường thẳng BCBC. Tìm kk để NBNC=53\dfrac{NB}{NC} = \dfrac{5}{3}.

      3. 3)

        Cho tứ diện OABCOABC có các cạnh OA,OB,OCOA, OB, OC đôi một vuông góc. Gọi MM là một điểm bất kì thuộc miền trong tam giác ABCABC. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

        T=MA2OA2+MB2OB2+MC2OC2.T = \frac{MA^{2}}{OA^{2}} + \frac{MB^{2}}{OB^{2}} + \frac{MC^{2}}{OC^{2}}.

      Câu VI

      2,0 điểm

      Cho a,b,ca, b, c là các số thực dương thỏa mãn 13a+12b+1c=6\dfrac{1}{3a} + \dfrac{1}{2b} + \dfrac{1}{c} = 6.

      Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức

      P=aa+4bc+bb+9ca+cc+36ab.P = \sqrt{\frac{a}{a + 4bc}} + \sqrt{\frac{b}{b + 9ca}} + \sqrt{\frac{c}{c + 36ab}}.
        HẾT
        Đăng nhập để làm bài