Đề thi chọn học sinh giỏi Toán 10 năm 2024–2025 — Sở GD&ĐT Hà Nam

Thời gian
180 phút
Số câu
6 câu
Đáp án
Có đáp án

Câu I

4,0 điểm
  1. 1)

    Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy cho parabol (P):y=x22x(P): y = x^2 - 2x, đường thẳng (d):y=mx+2m+8(d): y = mx + 2m + 8 và điểm I(0;4)I(0;4). Tìm tất cả các giá trị của mm để đường thẳng (d)(d) cắt parabol (P)(P) tại hai điểm phân biệt A,BA, B sao cho tam giác IABIAB cân tại II.

  2. 2)

    Một cái cổng hình parabol như hình vẽ. Chiều cao GH=4mGH = 4m, chiều rộng AB=4mAB = 4m, AC=BD=0,9mAC = BD = 0,9m. Chủ nhà làm hai cánh cổng khi đóng lại là hình chữ nhật CDEFCDEF tô đậm giá là 1.200.000 đồng/m2m^2, còn các phần để trắng làm xiên hoa có giá là 900.000 đồng/m2m^2. Biết diện tích của cái cổng là 323m2\frac{32}{3}m^2. Hỏi tổng chi phí để làm hai phần nói trên là bao nhiêu đồng (kết quả làm tròn đến hàng nghìn).

    Cổng hình parabol với chiều cao GH, chiều rộng AB và hình chữ nhật CDEF tô đậm

Câu II

4,0 điểm
  1. 1)

    Giải phương trình: x+35x+7x2+2x+3=x2+x+2x + 3 - \dfrac{5x+7}{x^2+2x+3} = \sqrt{x^2+x+2}.

  2. 2)

    Cho bất phương trình (x2+2xm)22x25x2+m0\left(x^2+2x-m\right)^2-2x^2-5x-2+m \le 0. Tìm tất cả các giá trị của tham số mm để bất phương trình nghiệm đúng với mọi x[1;0]x \in [-1;0].

Câu III

2,0 điểm

Một phân xưởng may áo vest và quần âu để chuẩn bị bán cho dịp cuối năm. Biết may một cái áo vest hết 2m2m vải và cần 20 giờ; 1 chiếc quần âu hết 1,5m1,5m vải và cần 5 giờ. Phân xưởng được giao sử dụng không quá 900m900m vải và số giờ công không vượt quá 6.000 giờ. Theo khảo sát thị trường, số lượng quần âu bán ra không nhỏ hơn số lượng áo vest và không vượt quá 2 lần số lượng áo vest. Khi bán ra thị trường, một cái áo vest lãi 250 nghìn đồng và một chiếc quần âu lãi 100 nghìn đồng. Hỏi phân xưởng muốn thu được tiền lãi cao nhất thì cần may bao nhiêu cái áo vest và bao nhiêu chiếc quần âu?

    Câu IV

    4,0 điểm
    1. 1)

      Tìm số hạng chứa x6x^6 trong khai triển của (1+2xx22x3)n\left(1+2x-x^2-2x^3\right)^n, biết rằng nn là số tự nhiên thỏa mãn 3An+22Cn3=863A_{n+2}^2 - C_n^3 = 86.

    2. 2)

      Cho đa giác đều 30 đỉnh. Lấy 4 đỉnh trong các đỉnh của đa giác ta được một hình tứ giác. Hỏi có bao nhiêu tứ giác có đỉnh là đỉnh của đa giác đều trên sao cho 2 góc ở 2 đỉnh kề, chung một cạnh của tứ giác là 2 góc tù?

    Câu V

    4,0 điểm
    1. 1)

      Cho hình thang ABCDABCD có đáy ABABCDCD; CD=3ABCD = 3AB. Gọi MM, NN lần lượt là các điểm thuộc các cạnh ADADBCBC sao cho AM=3MDAM = 3MD; CN=2NBCN = 2NB. Gọi PP là giao điểm của ACACMNMN, QQ là giao điểm của BDBDMNMN. Tính PQMN\frac{PQ}{MN}.

    2. 2)

      Bác Nam có một mảnh đất hình tứ giác ABCDABCD (như hình vẽ) với AB=8,2mAB = 8,2m; BC=14,5mBC = 14,5m; CD=9,7mCD = 9,7m; AD=16,4mAD = 16,4m. Để tính diện tích mảnh đất, cháu của bác Nam lấy hai điểm M,NM, N nằm trên hai cạnh AB,ADAB, AD sao cho AM=1mAM = 1m; AN=1mAN = 1m, sau đó bác Nam dùng thước dây đo được MN=1,6mMN = 1,6m. Em hãy tính diện tích mảnh đất (đơn vị m2m^2 và làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

      Mảnh đất hình tứ giác ABCD với AB = 8,2m, BC = 14,5m, CD = 9,7m, AD = 16,4m và tam giác AMN với AM = 1m, AN = 1m, MN = 1,6m

    Câu VI

    2,0 điểm

    Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ OxyOxy, cho hình vuông ABCDABCD có điểm MM là trung điểm của đoạn thẳng ABABNN là điểm thuộc đoạn thẳng ACAC sao cho AN=3NCAN = 3NC. Viết phương trình đường thẳng CDCD, biết M(1;2),N(2;1)M(1;2), N(2;-1).

      HẾT
      Đăng nhập để làm bài