Đề thi chọn đội tuyển HSG Toán 12 vòng 1 năm 2025–2026 — Trường THPT Bỉm Sơn, Thanh HóaMã đề 101

Thời gian
90 phút
Số câu
32 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn8,0 điểm

Câu 1

Trong trận thi đấu bóng bàn đơn nam giữa vận động viên Nguyễn Đức Tuân (người từng đoạt huy chương vàng đơn nam môn bóng bàn tại Seagames 31) với một vận động viên nước ngoài, trận đấu gồm tối đa 5 set (séc), người nào thắng trước 3 set sẽ giành chiến thắng chung cuộc. Xác suất để vận động viên Tuân thắng mỗi set là 0,60,6. Tính xác suất để vận động viên Tuân giành chiến thắng trong trận đấu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

  1. A

    0,21\displaystyle 0,21

  2. B

    0,68\displaystyle 0,68

  3. C

    0,47\displaystyle 0,47

  4. D

    0,89\displaystyle 0,89

Câu 2

Trong không gian OxyzOxyz, cho hình thang ABCDABCD vuông tại AABB, tọa độ ba đỉnh là A(1;2;1)A(1;2;1), B(2;0;1)B(2;0;-1), C(6;1;0)C(6;1;0), hình thang có diện tích bằng 626\sqrt{2}. Giả sử đỉnh D(a;b;c)D(a;b;c), khi đó a+b2ca+b-2c bằng

  1. A

    6\displaystyle 6

  2. B

    4\displaystyle 4

  3. C

    5\displaystyle 5

  4. D

    2\displaystyle 2

Câu 3

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định, liên tục trên R\mathbb{R} và có bảng biến thiên như hình bên dưới.

Bảng biến thiên của hàm số f(x): Hàm số f đồng biến trên (−∞; 1) và (2; +∞), nghịch biến trên (1; 2), đạt cực đại tại x = 1 với f(1) = 3, đạt cực tiểu tại x = 2 với f(2) = 0.

Tổng số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=1f(x3+x)+3y = \dfrac{1}{f(x^3 + x) + 3}

  1. A

    3\displaystyle 3

  2. B

    4\displaystyle 4

  3. C

    2\displaystyle 2

  4. D

    1\displaystyle 1

Câu 4

Trong không gian OxyzOxyz, cho các vectơ a=(5;3;2)\vec{a} = (5;3;-2)b=(m;1;m+3)\vec{b} = (m;-1;m+3). Có bao nhiêu giá trị nguyên của m[2025;2025]m \in [-2025;2025] để góc giữa hai vectơ a\vec{a}b\vec{b} là góc tù?

  1. A

    2026\displaystyle 2026

  2. B

    2025\displaystyle 2025

  3. C

    2028\displaystyle 2028

  4. D

    2027\displaystyle 2027

Câu 5

Số nghiệm của phương trình cos2x=32\cos 2x = \dfrac{\sqrt{3}}{2} trên khoảng (0;3π)(0;3\pi)

  1. A

    3\displaystyle 3

  2. B

    4\displaystyle 4

  3. C

    6\displaystyle 6

  4. D

    5\displaystyle 5

Câu 6

Cho 4 điểm A(1;2;3)A(1;2;-3), B(4;0;5)B(4;0;5), C(2;0;1)C(2;0;1)D(6;2;11)D(6;-2;11). Gọi M(x;y;z)M(x;y;z) là điểm sao cho P=2MA23MB2MC2+MD2P = 2MA^2 - 3MB^2 - MC^2 + MD^2Q=x+2y+2z24Q = x + 2y + 2z - 24 đạt giá trị nhỏ nhất. Tính x+y+z-x + y + z.

  1. A

    8\displaystyle 8

  2. B

    2\displaystyle 2

  3. C

    3\displaystyle -3

  4. D

    3\displaystyle 3

Câu 7

Nhiệt độ ngoài trời ở một thành phố vào các thời điểm khác nhau trong ngày có thể được mô phỏng bởi công thức h(t)=29+3sinπ12(t9)h(t) = 29 + 3\sin\dfrac{\pi}{12}(t-9) với hh tính bằng độ C và tt là thời gian trong ngày tính bằng giờ. Nhiệt độ thấp nhất trong ngày là bao nhiêu độ C và vào lúc mấy giờ?

  1. A

    26C26^{\circ}\text{C}, lúc 00 giờ

  2. B

    29C29^{\circ}\text{C}, lúc 99 giờ

  3. C

    32C32^{\circ}\text{C}, lúc 1515 giờ

  4. D

    26C26^{\circ}\text{C}, lúc 33 giờ

Câu 8

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành. Hai điểm MM, NN lần lượt thuộc các đoạn thẳng ABABADAD (MMNN không trùng với AA) sao cho ABAM+2ADAN=4\dfrac{AB}{AM} + 2\dfrac{AD}{AN} = 4. Kí hiệu VV, V1V_1 lần lượt là thể tích của các khối chóp S.ABCDS.ABCDS.MBCDNS.MBCDN. Tìm giá trị lớn nhất của tỉ số V1V\dfrac{V_1}{V}.

  1. A

    16\displaystyle \frac{1}{6}

  2. B

    1714\displaystyle \frac{17}{14}

  3. C

    34\displaystyle \frac{3}{4}

  4. D

    23\displaystyle \frac{2}{3}

Câu 9

Chị Hoa đầu tư số tiền bằng nhau vào hai lĩnh vực kinh doanh vàng và chứng khoán. Chị Hoa thống kê số tiền thu được mỗi tháng trong vòng 30 tháng theo mỗi lĩnh vực cho kết quả như sau:

Soˆˊ tieˆˋn (triệu đoˆˋng)[3;5][5;7][7;9][9;11][11;13]Soˆˊ thaˊng đaˆˋu tư vaˋo vaˋng610743Soˆˊ thaˊng đaˆˋu tư vaˋo chứng khoaˊn77844\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Số tiền (triệu đồng)} & [3;5] & [5;7] & [7;9] & [9;11] & [11;13] \\ \hline \text{Số tháng đầu tư vào vàng} & 6 & 10 & 7 & 4 & 3 \\ \hline \text{Số tháng đầu tư vào chứng khoán} & 7 & 7 & 8 & 4 & 4 \\ \hline \end{array}

Chị Hoa đầu tư vào lĩnh vực nào rủi ro hơn?

  1. A

    Mức độ rủi ro như nhau

  2. B

    Vàng

  3. C

    Chứng khoán

  4. D

    Không so sánh được

Câu 10

Cho hình hộp ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D'. Giả sử 2 điểm M,NM,N thỏa mãn AM=xAC\overrightarrow{AM} = x\overrightarrow{AC}, DN=yDC\overrightarrow{DN} = y\overrightarrow{DC'} đồng thời MN//BDMN // BD'. Khi đó tỉ số MNBD=mn\frac{MN}{BD'} = \frac{m}{n} (mn\frac{m}{n} là phân số tối giản). Tính m+nm+n.

  1. A

    4\displaystyle 4

  2. B

    7\displaystyle 7

  3. C

    3\displaystyle 3

  4. D

    5\displaystyle 5

Câu 11

Cho hàm số y=ax3+bx2+cx+dy = ax^3 + bx^2 + cx + d có đồ thị như hình dưới.

Đồ thị hàm số $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$

Tổng b+c+db+c+d bằng.

  1. A

    2\displaystyle 2

  2. B

    3\displaystyle 3

  3. C

    1\displaystyle 1

  4. D

    4\displaystyle 4

Câu 12

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định, có đạo hàm trên R\mathbb{R}f(x)f'(x) có đồ thị như hình vẽ bên dưới:

Đồ thị hàm số $y = f'(x)$

Mệnh đề nào sau đây đúng?

  1. A

    Hàm số y=f(x)y = f(x) đồng biến trên khoảng (2;0)(-2;0)

  2. B

    Hàm số y=f(x)y = f(x) đồng biến trên khoảng (;3)(-\infty;-3)

  3. C

    Hàm số y=f(x)y = f(x) nghịch biến trên khoảng (3;2)(-3;-2)

  4. D

    Hàm số y=f(x)y = f(x) nghịch biến trên khoảng (2;+)(-2;+\infty)

Câu 13

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình chữ nhật AB=6;AD=4;SA=6;SA(ABCD)AB = 6; AD = 4; SA = 6; SA \perp (ABCD). Điểm MBD;MB=12MDM \in BD; \overrightarrow{MB} = -\frac{1}{2}\overrightarrow{MD}, điểm NSC;NS=3.NCN \in SC; \overrightarrow{NS} = -3.\overrightarrow{NC}. Độ dài đoạn thẳng MNMN bằng

  1. A

    3106\displaystyle \frac{\sqrt{310}}{6}

  2. B

    354\displaystyle \frac{35}{4}

  3. C

    1906\displaystyle \frac{\sqrt{190}}{6}

  4. D

    152\displaystyle \frac{15}{2}

Câu 14

Cho (un)(u_n) là cấp số nhân, đặt Sn=u1+u2+...+unS_n = u_1 + u_2 + ... + u_n. Biết S2=4;S3=13S_2 = 4; S_3 = 13u2<0u_2 < 0, giá trị S5S_5 bằng

  1. A

    18116\displaystyle \frac{181}{16}

  2. B

    3516\displaystyle \frac{35}{16}

  3. C

    2\displaystyle 2

  4. D

    121\displaystyle 121

Câu 15

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của mm để bất phương trình log32x3log3x+2m2x<0\frac{\log_3^2 x - 3\log_3 x + 2}{\sqrt{m - 2^x}} < 0 có không quá 33 nghiệm nguyên dương.

  1. A

    121\displaystyle 121

  2. B

    128\displaystyle 128

  3. C

    129\displaystyle 129

  4. D

    120\displaystyle 120

Câu 16

Cho hình lập phương ABCD.A1B1C1D1ABCD.A_1B_1C_1D_1. Gọi OO là tâm của hình lập phương. Chọn đẳng thức đúng?

  1. A

    AO=23(AB+AD+AA1)\displaystyle \overrightarrow{AO} = \frac{2}{3}\left(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA_1}\right)

  2. B

    AO=13(AB+AD+AA1)\displaystyle \overrightarrow{AO} = \frac{1}{3}\left(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA_1}\right)

  3. C

    AO=12(AB+AD+AA1)\displaystyle \overrightarrow{AO} = \frac{1}{2}\left(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA_1}\right)

  4. D

    AO=14(AB+AD+AA1)\displaystyle \overrightarrow{AO} = \frac{1}{4}\left(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA_1}\right)

Câu 17

Tìm tất cả các giá trị nguyên của aa thuộc (0;2025)(0;2025) để lim4n+2n+13n+4n+a116\lim \sqrt{\frac{4^n + 2^{n+1}}{3^n + 4^{n+a}}} \le \frac{1}{16}.

  1. A

    2021\displaystyle 2021

  2. B

    2019\displaystyle 2019

  3. C

    2016\displaystyle 2016

  4. D

    2018\displaystyle 2018

Câu 18

Một hộp đựng 1010 thẻ được đánh số từ 11 đến 1010. Phải rút ra ít nhất kk thẻ để xác suất có ít nhất một thẻ ghi số chia hết cho 44 lớn hơn 45\frac{4}{5}. Giá trị của kk bằng

  1. A

    8\displaystyle 8

  2. B

    7\displaystyle 7

  3. C

    6\displaystyle 6

  4. D

    9\displaystyle 9

Câu 19

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian truy cập Internet mỗi buổi tối của một số học sinh như sau:

Thời gian (phuˊt)[9,5;12,5)[12,5;15,5)[15,5;18,5)[18,5;21,5)[21,5;24,5)Soˆˊ học sinh31215242\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Thời gian (phút)} & [9,5;12,5) & [12,5;15,5) & [15,5;18,5) & [18,5;21,5) & [21,5;24,5) \\ \hline \text{Số học sinh} & 3 & 12 & 15 & 24 & 2 \\ \hline \end{array}

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên gần nhất với giá trị nào dưới đây?

  1. A

    19,37\displaystyle 19,37

  2. B

    19,34\displaystyle 19,34

  3. C

    19,35\displaystyle 19,35

  4. D

    19,43\displaystyle 19,43

Câu 20

Cho aabb là hai số thực dương thỏa mãn a>b>1a > b > 11logba+1logab=2025\frac{1}{\log_b a} + \frac{1}{\log_a b} = \sqrt{2025}. Tính giá trị biểu thức P=1logaba1logabbP = \frac{1}{\log_{ab} a} - \frac{1}{\log_{ab} b}.

  1. A

    P=2026\displaystyle P = \sqrt{2026}

  2. B

    P=2026\displaystyle P = -\sqrt{2026}

  3. C

    P=2021\displaystyle P = -\sqrt{2021}

  4. D

    P=2021\displaystyle P = \sqrt{2021}

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai7,2 điểm

Câu 1

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD có diện tích đáy bằng S0S_0, thể tích V0V_0.

hình chóp tứ giác đều S.ABCD

Để mô hình kim tự tháp có thể tích V0V_0 là lớn nhất, thì diện tích đáy S0S_0 bằng 3.2163.216.

  1. a)

    Khi S0=2a2,V0=25a33S_0 = 2a^2, V_0 = \frac{2\sqrt{5}a^3}{3} thì chiều cao của hình chóp là a53\frac{a\sqrt{5}}{3}

  2. b)

    Khi V0=a33V_0 = \frac{a^3}{3}MM là trung điểm của SDSD thì thể tích khối chóp M.ABCM.ABC bằng trên là a39\frac{a^3}{9}

  3. c)

    Khi S0=a2,V0=a353S_0 = a^2, V_0 = \dfrac{a^3\sqrt{5}}{3} thì khoảng cách giữa SASABDBDa5511\dfrac{a\sqrt{55}}{11}

  4. d)

    Cho tấm bìa hình vuông cạnh 5050 cm. Để làm một mô hình kim tự tháp Ai Cập, người ta cắt bỏ 4 tam giác cân bằng nhau có cạnh đáy chính là cạnh của hình vuông rồi gấp lên, ghép lại thành một hình chóp tứ giác đều có diện tích đáy bằng S0S_0, thể tích là V0V_0 (tham khảo hình vẽ).

Câu 2

Một hộp chứa 50 quả cầu được đánh số từ 1 đến 50.

  1. a)

    Lấy ngẫu nhiên ba quả cầu từ hộp. Xác suất để số ghi trên 3 quả cầu lấy được lập thành một cấp số cộng bằng 398\dfrac{3}{98}.

  2. b)

    Số cách lấy ra ba quả cầu từ hộp sao cho tổng số ghi trên ba quả cầu lấy được là một số lẻ là 7.5007.500

  3. c)

    Số cách lấy ra ba quả cầu từ hộp sao cho tổng số ghi trên ba quả cầu lấy được là số chia hết cho 3 là 6.5446.544

  4. d)

    Lấy ngẫu nhiên ba quả cầu từ hộp. Xác suất để tích 3 số ghi trên 3 quả cầu lấy được là một số chia hết cho 8 bằng 239392\dfrac{239}{392}.

Câu 3

Cho hàm số f(x)=13x3+bx2+cx+df(x)=\dfrac{1}{3}x^3+bx^2+cx+d có đồ thị như hình vẽ.

Đồ thị hàm số $f(x)=\frac{1}{3}x^3+bx^2+cx+d$
  1. a)

    bc>0bc > 0

  2. b)

    Nếu max[0;2]f(x)=1\max\limits_{[0;2]} f(x) =1 thì f(6)=43f(6)=43

  3. c)

    Có 5 giá trị nguyên của tham số m[10;10]m \in [-10;10] để hàm số g(x)=f(x22x+m)g(x)=f\left(x^2-2x+m\right) nghịch biến trên khoảng (1;0)(-1;0)

  4. d)

    Với d=1d=1 thì phương trình f(f(x)+1)+3=f(x)+3\sqrt{f(f(x)+1)+3}=f(x)+3 có 7 nghiệm phân biệt

Câu 4

Điểm thi môn Toán cuối học kì I của lớp 11A như sau:

Điểm thi[2;4)[4;6)[6;8)[8;10)Soˆˊ học sinh7121511\begin{array}{|c|c|c|c|c|} \hline \text{Điểm thi} & [2;4) & [4;6) & [6;8) & [8;10) \\ \hline \text{Số học sinh} & 7 & 12 & 15 & 11 \\ \hline \end{array}

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

  1. a)

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là 8

  2. b)

    Số trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là 7

  3. c)

    Trong bảng trên, thầy giáo muốn xác định nhóm gồm 50%50\% học sinh có điểm thi thấp nhất để phụ đạo thêm, khi đó thầy giáo sẽ chọn các học sinh có điểm từ 5 trở xuống vào nhóm này

  4. d)

    Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) là 2,022,02

Câu 5

Hàng ngày mực nước tại một cảng biển lên xuống theo thủy triều. Chiều cao h(m)h(m) của mực nước theo thời gian tt (giờ) trong một ngày được cho bởi công thức h=8+6sin(π6t)h=8+6\sin\left(\dfrac{\pi}{6}t\right) với 0t240 \le t \le 24.

  1. a)

    Có 2 thời điểm trong 1 ngày chiều cao của mực nước tại bến cảng là cao nhất

  2. b)

    Chiều cao của mực nước tại bến cảng thấp nhất vào lúc 12 giờ

  3. c)

    Có 3 thời điểm trong 1 ngày mực nước tại bến cảng cao 11m11m

  4. d)

    Biết tàu chỉ vào được cảng khi mực nước trong cảng không thấp hơn 11m11m. Vậy thời gian tàu vào được cảng là từ 1 giờ đến 5 giờ.

Câu 6

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;2;2)A(1;-2;2)B(2;2;1)B(2;2;1).

  1. a)

    Hình chiếu của gốc tọa độ OO lên đường thẳng ABAB là điểm có hoành độ dương

  2. b)

    Điểm N(x1;y1;z1)N(x_1;y_1;z_1) thuộc mặt phẳng (Oxz)(Oxz) sao cho N,A,BN, A, B thẳng hàng thì x1+y1+z1=6x_1+y_1+z_1=6

  3. c)

    Gọi K(a;b;c)K(a;b;c) là điểm thỏa mãn OABKOABK là hình thang cân có đáy lớn KOKO gấp đôi đáy nhỏ ABAB. Khi đó a+b+c=8a+b+c=8

  4. d)

    Nếu MM là điểm nằm trên trục OzOz thì giá trị nhỏ nhất của T=2MA2MB2+2MAMBT=2MA^2-MB^2+\left|2\overrightarrow{MA}-\overrightarrow{MB}\right| bằng 4242

Phần 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn4,8 điểm

Câu 1

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz cho hai điểm A(1;2;3),B(7;10;6)A(1;2;3), B(7;10;6). Hai điểm M,NM, N thay đổi trên mặt phẳng (Oxy)(Oxy) sao cho MN=4MN=4. Khi AM+BNAM+BN nhỏ nhất, tính hiệu hoành độ của NN và tung độ của MM.

Trả lời:

Câu 2

Cho các tia Ox,Oy,OzOx, Oy, Oz cố định đôi một vuông góc nhau. Trên các tia đó lần lượt lấy các điểm A,B,CA, B, C thay đổi nhưng luôn thỏa mãn OA+OB+OC+AB+BC+CA=1OA+OB+OC+AB+BC+CA=1 trong đó A,B,CA, B, C không trùng với OO. Giá trị lớn nhất của thể tích tứ diện OABCOABC bằng 1m(1+n)3\dfrac{1}{m\left(1+\sqrt{n}\right)^3} trong đó m,nZm,n \in \mathbb{Z}. Giá trị của biểu thức P=m+nP=m+n bằng

Trả lời:

Câu 3

Cho hàm số y=f(x)y=f(x) có bảng biến thiên như sau:

Bảng biến thiên của hàm số f(x): f′(x) < 0 trên (−∞; +∞). Hàm số f nghịch biến trên (−∞; +∞).

Biết f(0)=1;f(2)=2f(0)=1; f(2)=-2. Có bao nhiêu số nguyên mm để hàm số y=(m+1)f(x)30f(x)my=\dfrac{(m+1)f(x)-30}{f(x)-m} nghịch biến trên khoảng (0;2)(0;2)?

Trả lời:

Câu 4

Một bồn hoa hình tròn ở giữa sân trường được chia thành 6 phần bằng nhau và giao nhiệm vụ cho 6 lớp 10 chọn trồng một trong 4 loại hoa là hoa cúc, hoa hồng, hoa lan, hoa hướng dương theo các khu vực hình quạt được phân công cụ thể như hình vẽ.

Bồn hoa hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau cho các lớp 10A1 đến 10A6

Tính xác suất để hai lớp được phân công hai khu vực cạnh nhau thì không cùng trồng một loại hoa? (làm tròn đến hàng phần trăm)

Trả lời:

Câu 5

Giả sử số lượng tế bào của một quần thể nấm men tại môi trường nuôi cấy trong phòng thí nghiệm được mô hình hoá bằng hàm số P(t)=ab+e0,75tP(t)=\dfrac{a}{b+e^{-0,75t}}, trong đó thời gian tt được tính bằng giờ. Tại thời điểm ban đầu t=0t=0, quần thể có 20 tế bào và tăng với tốc độ 12 tế bào/giờ. Theo mô hình này số lượng tế bào của quần thể luôn thuộc nửa khoảng [α;β)[\alpha;\beta). Khi đó α+β\alpha+\beta bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 6

Xét các số thực x,yx, y thỏa mãn 2x2+y2+1(x2+y22x+2)4x2^{x^2+y^2+1} \le (x^2+y^2-2x+2) \cdot 4^x. Biết giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=8x+42xy+1P = \dfrac{8x+4}{2x-y+1} bằng aba - \sqrt{b} (a,bN)(a, b \in \mathbb{N}). Tính abab.

Trả lời:
HẾT

Hỏi ToanExam AI

ToanExam AI sẽ giúp bạn:

  • Giải thích câu hỏi và gợi ý từng bước
  • Ôn lại kiến thức nền tảng và mở rộng
  • Rèn luyện khả năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng

Tính năng đang được phát triển và sẽ sớm ra mắt.

Đăng nhập để làm bài