Đề minh họa tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2025 — Sở GD&ĐT Hải Phòng

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Căn bậc hai số học của 8181 là:

  1. A

    9\displaystyle 9

  2. B

    9\displaystyle -9

  3. C

    ±9\displaystyle \pm 9

  4. D

    6.561\displaystyle 6.561

Câu 2

Trong mặt phẳng toạ độ OxyOxy, cho điểm C(2;4)C(2;4) thuộc đồ thị (P)(P) của hàm số y=ax2y = ax^2, với a0a \neq 0. Điểm CC' đối xứng với điểm CC qua trục tung OyOy. Khẳng định nào sau đây là đúng:

  1. A

    Điểm C(2;4)C'(2;-4)C(P)C' \notin (P)

  2. B

    Điểm C(2;4)C'(-2;4)C(P)C' \in (P)

  3. C

    Điểm C(2;4)C'(-2;4)C(P)C' \notin (P)

  4. D

    Điểm C(4;2)C'(4;-2)C(P)C' \in (P)

Câu 3

Trong các phương trình sau, phương trình bậc hai một ẩn là:

  1. A

    x22+3x2=0\displaystyle x^2\sqrt{2} + 3x - 2 = 0

  2. B

    2x2+3x2=0\displaystyle 2x^2 + 3\sqrt{x} - 2 = 0

  3. C

    x22+3x2=0\displaystyle x^2\cdot\sqrt{2} + \frac{3}{x} - 2 = 0

  4. D

    x22+3x2x2=0\displaystyle x^2\cdot\sqrt{2} + 3x - \frac{2}{x^2} = 0

Câu 4

Cho aabb là hai số thực tuỳ ý sao cho a<ba < b. Khẳng định nào sau đây là đúng:

  1. A

    2025a+1<2025b+2\displaystyle -2025a + 1 < -2025b + 2

  2. B

    2025a+1>2025b+2\displaystyle 2025a + 1 > 2025b + 2

  3. C

    2025a<2025b2\displaystyle -2025a < -2025b - 2

  4. D

    2025a+1<2025b+2\displaystyle 2025a + 1 < 2025b + 2

Câu 5

Cặp số (x;y)(x;y) nào dưới đây là nghiệm của hệ phương trình {3x2y=62x+3y=10,5\begin{cases} 3x - 2y = 6 \\ 2x + 3y = 10,5 \end{cases}

  1. A

    (32;3)\displaystyle \left(\frac{3}{2};3\right)

  2. B

    (3;32)\displaystyle \left(3;\frac{3}{2}\right)

  3. C

    (3;23)\displaystyle \left(3;\frac{2}{3}\right)

  4. D

    (23;3)\displaystyle \left(\frac{2}{3};3\right)

Câu 6

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

  1. A

    Đường tròn có vô số tâm đối xứng và chỉ có một trục đối xứng

  2. B

    Đường tròn chỉ có một tâm đối xứng và có vô số trục đối xứng

  3. C

    Đường tròn chỉ có một tâm đối xứng và một trục đối xứng

  4. D

    Đường tròn có vô số tâm đối xứng và vô số trục đối xứng

Câu 7

Cho hình vuông MNPQMNPQ (Hình 1). Phép quay thuận chiều tâm OO biến điểm MM thành điểm QQ thì các điểm N,P,QN, P, Q tương ứng thành các điểm:

Hình 1: Hình vuông MNPQ có hai đường chéo MP và NQ cắt nhau tại O

Hình 1

  1. A

    P,N,M\displaystyle P, N, M

  2. B

    M,N,P\displaystyle M, N, P

  3. C

    M,N,P\displaystyle M, N, P

  4. D

    P,M,N\displaystyle P, M, N

Câu 8

Cho tam giác ABCABC vuông tại CC. Biết BC=110m;BAC^=20BC = 110m; \widehat{BAC} = 20^\circ. Độ dài cạnh ACAC là:

  1. A

    326\displaystyle 326

  2. B

    328\displaystyle 328

  3. C

    330\displaystyle 330

  4. D

    302.302. (Đơn vị tính: mm; Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Câu 9

Từ điểm MM nằm ngoài đường tròn tâm OO, kẻ hai tiếp tuyến MA,MBMA, MB (A,BA, B là các tiếp điểm). Nếu AM=4cm;AMB^=60AM = 4cm; \widehat{AMB} = 60^\circ, thì

  1. A

    BM=4cm;AMO^=60\displaystyle BM = 4cm; \widehat{AMO} = 60^\circ

  2. B

    BM=8cm;AMO^=30\displaystyle BM = 8cm; \widehat{AMO} = 30^\circ

  3. C

    BM=4cm;AMO^=30\displaystyle BM = 4cm; \widehat{AMO} = 30^\circ

  4. D

    BM=8cm;AMO^=60\displaystyle BM = 8cm; \widehat{AMO} = 60^\circ

Câu 10

Một doanh nghiệp sản xuất thùng bằng tôn có dạng hình trụ với hai đáy (Hình 2). Hình trụ đó có đường kính đáy khoảng 59cm59cm và chiều cao khoảng 91cm91cm. Chi phí để sản xuất thùng tôn đó là 100000100\,000 đồng/m2m^{2}. Số tiền mà doanh nghiệp cần chi để sản xuất 10001\,000 thùng tôn là:

Hình 2 - Hình trụ có đường kính đáy 59 cm và chiều cao 91 cm

Hình 2

  1. A

    323238000\displaystyle 323\,238\,000

  2. B

    223238000\displaystyle 223\,238\,000

  3. C

    123238000\displaystyle 123\,238\,000

  4. D

    Đáp án khác (Đơn vị tính: Đồng. Lấy π3,14\pi \approx 3,14, làm tròn kết quả đến hàng nghìn).

Câu 11

Bạn Lan gieo đồng thời hai đồng xu cân đối và đồng chất và quan sát mặt xuất hiện của đồng xu, thì không gian mẫu nhận được là:

  1. A

    (S,S);(S,N);(N,S);(N,N)\displaystyle (S, S); (S, N); (N, S); (N, N)

  2. B

    (S,S);(N,N)\displaystyle (S, S); (N, N)

  3. C

    (S,N);(N,S)\displaystyle (S, N); (N, S)

  4. D

    (S,S);(S,N);(N,S)\displaystyle (S, S); (S, N); (N, S)

Câu 12

Gieo một con xúc xắc 5050 lần cho kết quả như bảng sau:

Soˆˊ chaˆˊm xuaˆˊt hiện123456Taˆˋn soˆˊ87?8611\begin{array}{|l|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Số chấm xuất hiện} & 1 & 2 & 3 & 4 & 5 & 6 \\ \hline \text{Tần số} & 8 & 7 & ? & 8 & 6 & 11 \\ \hline \end{array}

Tần số tương đối xuất hiện của mặt 33 chấm là:

  1. A

    20%\displaystyle 20\%

  2. B

    10%\displaystyle 10\%

  3. C

    8%\displaystyle 8\%

  4. D

    6%\displaystyle 6\%

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Một trường trung học cơ sở mua 500500 quyển vở bao gồm xx quyển vở loại thứ nhất và yy quyển vở loại thứ hai (x,yNx, y \in \mathbb{N}) để làm phần thưởng cho học sinh. Giá bán của mỗi quyển vở loại thứ nhất, loại thứ hai lần lượt là 80008\,000 đồng và 90009\,000 đồng. Biết tổng số tiền nhà trường đã dùng để mua 500500 quyển vở đó là 42000004\,200\,000 đồng. Mỗi học sinh Xuất sắc được thưởng 0202 quyển vở loại thứ nhất và 0101 quyển vở loại thứ hai; mỗi học sinh Giỏi được thưởng 0101 quyển vở loại thứ nhất và 01 quyển vở loại thứ hai; các học sinh khác không được thưởng và số học sinh này chiếm 40%40\% tổng số học sinh cả trường.

  1. a)

    x+y=500x + y = 500

  2. b)

    9x+8y=42000009x + 8y = 4 200 000

  3. c)

    x=300;y=200x = 300; y = 200

  4. d)

    Tổng số học sinh của trường trung học cơ sở đó là 600600 học sinh

Câu 2

Một chiếc áo có giá niêm yết là 120000120 000 đồng. Để thanh lí chiếc áo, đầu tiên người ta giảm giá x%x\% so với giá niêm yết. Do vẫn chưa bán được chiếc áo nên người ta tiếp tục giảm giá x%x\% so với giá vừa được giảm. Sau hai đợt giảm giá, giá của chiếc áo còn 7680076 800 đồng.

  1. a)

    Giá của chiếc áo sau lần giảm giá thứ nhất là: 1200001200x120 000 - 1 200x (đồng)

  2. b)

    Giá của chiếc áo sau hai lần giảm giá là: 12x22400x+12000012x^{2} - 2 400x + 120 000 (đồng)

  3. c)

    Theo bài, sau hai đợt giảm giá, giá của chiếc áo còn 7680076 800 đồng nên ta có phương trình x2200x+3600=0x^{2} - 200x + 3 600 = 0

  4. d)

    x=180x = 180

Câu 3

Người ta muốn dựng một khung cổng hình vuông ABCDABCD có độ dài cạnh bằng 3m3 m được bao bởi một khung thép có dạng nửa đường tròn tâm FF bán kính FAFA (như hình 3).

Hình 3

Hình 3

  1. a)

    Độ dài đoạn thẳng của OAOA1,52m1,5\sqrt{2} m

  2. b)

    Độ dài đoạn thẳng HG=35mHG = 3\sqrt{5} m

  3. c)

    Độ dài cung GAHGAH35pm3\sqrt{5}p m

  4. d)

    Người ta muốn sơn toàn bộ nửa hình tròn (không sơn phần cổng ABCDABCD). Giá tiền sơn 3000030 000 đồng/m2m^{2}. Biết p=3,14p = 3,14 kết quả làm tròn đến nghìn đồng. Số tiền sơn là 10591 059 (nghìn đồng).

Câu 4

Một hộp chứa 1515 quả cầu màu xanh được đánh số từ 11 đến 151555 quả cầu màu đỏ được đánh số từ 1616 đến 2020. Lấy ngẫu nhiên một quả cầu trong hộp.

  1. a)

    Xác suất để lấy được quả cầu màu xanh bằng xác suất để lấy được quả cầu màu đỏ

  2. b)

    Xác suất để lấy được quả cầu ghi số chẵn là 0,50,5

  3. c)

    Xác suất để lấy ra quả cầu có màu xanh và ghi số lẻ là 0,40,4

  4. d)

    Xác suất để lấy ra quả cầu màu đỏ hoặc ghi số chẵn là 0,80,8

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Cho P=2x1+2x+15xx1P = \dfrac{2}{\sqrt{x} - 1} + \dfrac{2}{\sqrt{x} + 1} - \dfrac{5 - \sqrt{x}}{x - 1} với x0x \ge 0x1x \ne 1. Tìm giá trị của xx để giá trị của PP0,250,25.

Trả lời:

Câu 2

Biết hệ phương trình {52(x+y)=3yx1=2y+3\begin{cases} 5 - 2(x + y) = -3y \\ x - 1 = 2y + 3 \end{cases} có nghiệm (xo;yo)(x_o; y_o) duy nhất. Tính giá trị của biểu thức T=2025xo2026yoT = 2025x_o - 2026y_o.

Trả lời:

Câu 3

Một người đứng trên tháp (tại BB) của ngọn hải đăng cao 75m75m quan sát hai lần một con tàu đang hướng về ngọn hải đăng. Lần thứ nhất người đó nhìn thấy tàu tại CC với góc hạ là 2020^{\circ}, lần thứ hai người đó nhìn thấy tàu tại DD với góc hạ là 3030^{\circ} (hình 4). Hỏi con tàu đã đi được bao nhiêu mét giữa hai lần quan sát. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Hình 4 minh họa ngọn hải đăng AB cao 75m và hai vị trí C, D của con tàu với góc hạ 20° và 30°

Hình 4

Trả lời:

Câu 4

Nước từ vòi phun nước (đặt cách mặt nước 0,2m0,2m) được phun lên cao sẽ đạt một độ cao nào đó rồi rơi xuống. Giả sử nước được phun từ đầu vòi phun (vị trí AA) và rơi xuống vị trí BB. Đường đi của nước là một phần của parabol dạng y=18x2y = -\frac{1}{8}x^2 trong hệ trục tọa độ OxyOxy với OO là điểm cao nhất của nước được phun ra so với mặt nước, trục OxOx song song với ABAB, xxyy tính bằng đơn vị mét. Biết AB=12mAB = 12m. Tính chiều cao hh từ điểm OO đến mặt nước. (Hình 5).

Ảnh chụp vòi phun nước tạo thành các đường parabol về đêm
Đồ thị parabol $y = -\frac{1}{8}x^2$ trong hệ trục Oxy với O là điểm cao nhất và AB song song với Ox

Hình 5

Trả lời:

Câu 5

Để giúp tàu hỏa chuyển từ đường ray theo hướng này sang đường ray theo hướng khác người ta làm một đoạn đường ray hình vòng cung (hình 6). Biết độ rộng của đường ray là AB1,1mAB \approx 1,1m và đoạn BC28,4mBC \approx 28,4m. Hãy tính bán kính R=OAR = OA của đoạn đường ray hình vòng cung. (Tính bằng đơn vị: mm, làm tròn đến hàng đơn vị).

Hình 6

Hình 6

Trả lời:

Câu 6

Có ba chiếc hộp. Hộp AA chứa 2 tấm thẻ lần lượt ghi các số 1 và 2. Hộp BB chứa 3 tấm thẻ lần lượt ghi các số 1; 2 và 3. Hộp CC chứa 4 quả cầu lần lượt ghi các số 1; 2; 3 và 4. Bạn An rút ngẫu nhiên đồng thời một tấm thẻ từ mỗi hộp AABB. Bạn Bình lấy ngẫu nhiên một quả cầu từ hộp CC. Tính xác suất của biến cố “Tổng ba số ghi trên hai tấm thẻ và quả cầu là 6”.

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài