Đề thi thử tuyển sinh lớp 10 môn Toán lần 3 năm 2024 — Phòng GD&ĐT Ứng Hòa, Hà Nội

Thời gian
120 phút
Số câu
5 câu
Đáp án
Có đáp án

Câu I

1,5 điểm
  1. 1)

    Một lớp gồm 40 học sinh được khảo sát về chiều cao, ta có bảng tần số ghép nhóm dưới đây.

    Chieˆˋu cao (cm)[140;145)[145;150)[150;155)[155;160)Soˆˊ học sinh515128\begin{array}{|c|c|c|c|c|} \hline \text{Chiều cao (cm)} & [140; 145) & [145; 150) & [150; 155) & [155; 160) \\ \hline \text{Số học sinh} & 5 & 15 & 12 & 8 \\ \hline \end{array}
    1. a)

      Tính tần số tương đối ghép nhóm của nhóm [145;150)[145; 150).

    2. b)

      Vẽ biểu đồ tần số hình cột cho bảng tần số ghép nhóm trên.

  2. 2)

    Một hộp đựng 30 viên bi đỏ và một số bi xanh có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp. Tính số viên bi màu xanh, biết rằng xác suất của biến cố “Lấy được một viên bi xanh từ hộp” là 0,40,4.

Câu II

1,5 điểm

Cho biểu thức

A=x+3x2 vaˋ B=x1x+25x24x (với x>0;x4)A = \frac{x+3}{\sqrt{x}-2} \text{ và } B = \frac{\sqrt{x}-1}{\sqrt{x}+2} - \frac{5\sqrt{x}-2}{4-x} \text{ (với } x > 0; x \neq 4\text{)}
  1. 1)

    Tính giá trị của A khi x=9x = 9.

  2. 2)

    Rút gọn biểu thức B.

  3. 3)

    Đặt P=A:BP = A:B; Tìm giá trị nguyên nhỏ nhất của P.

Câu III

2,5 điểm
  1. 1)

    Một cửa hàng bán hai loại áo sơ mi và áo khoác. Nhân dịp khuyến mãi, cửa hàng giảm giá mỗi chiếc áo sơ mi 10%10\% và mỗi chiếc áo khoác 20%20\% so với giá niêm yết. Một khách hàng mua 3 chiếc áo sơ mi và 2 chiếc áo khoác phải trả 11200001\,120\,000đ. Một khách hàng khác mua 2 chiếc áo sơ mi và 3 chiếc áo khoác thì phải trả số tiền là 12300001\,230\,000đ. Tính giá niêm yết của mỗi loại áo?

  2. 2)

    Hai người cùng làm chung một công việc thì sau 3 giờ 36 phút làm xong. Nếu làm một mình thì người thứ nhất hoàn thành công việc sớm hơn người thứ hai là 3 giờ. Hỏi nếu mỗi người làm một mình thì bao lâu xong công việc.

  3. 3)

    Cho phương trình x23x1=0x^{2} - 3x - 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1;x2x_{1}; x_{2}. Tính giá trị của biểu thức H=x13+10x2+1992H = x_{1}^{3} + 10x_{2} + 1992.

Câu IV

4,0 điểm
  1. 1)

    Một ly nước hình trụ có chiều cao 15cm15\text{cm}, đường kính đáy 6cm6\text{cm} đựng đầy nước tinh khiết.

    1. a)

      Tính thể tích nước có trong ly.

    2. b)

      Nếu người ta thả 5 viên bi hình cầu bán kính 1cm1\text{cm} vào trong ly nước, thì sau khi nước trong ly tràn ra, thể tích còn lại trong ly là bao nhiêu (Coi độ dày của ly không đáng kể, các kết quả làm tròn đến hàng phần chục)

  2. 2)

    Cho tam giác ABCABC nhọn có AB<ACAB < AC, BC=2aBC = 2a (a>0a > 0 cho trước) và BAC=60BAC = 60^\circ. Vẽ đường tròn tâm OO, đường kính BCBC cắt AB,ACAB, AC tại FFEE. BEBE cắt CFCF tại HH, AHAH cắt BCBC tại DD.

    1. a)

      Chứng minh tứ giác AFHEAFHE nội tiếp. Xác định tâm II đường tròn ngoại tiếp tứ giác.

    2. b)

      Chứng minh BF.BA=BD.BCBF.BA = BD.BC. Tính BF.BA+CE.CABF.BA + CE.CA theo aa.

    3. c)

      Chứng minh IE,IFIE, IF là tiếp tuyến với đường tròn (O)(O).

Câu V

0,5 điểm

Một khách hàng đặt một người thợ làm một chiếc bể hình hộp chữ nhật không có nắp phải chứa được 4m34\text{m}^3 nước, đáy là hình vuông có cạnh là xx và chiều cao bể là hh. Hỏi chiều dài cạnh đáy và chiều cao của bể bằng bao nhiêu để người thợ tiết kiệm chi phí và nguyên vật liệu nhất?

Hình minh họa bể hình hộp chữ nhật không nắp có đáy hình vuông cạnh x và chiều cao h
Hình ảnh bể cá hình hộp chữ nhật chứa nước
    HẾT
    Đăng nhập để làm bài