Đề kiểm tra học sinh giỏi Toán 9 năm 2024–2025 — Phòng GD&ĐT thị xã Kinh Môn, Hải Dương

Thời gian
150 phút
Số câu
6 câu
Đáp án
Có đáp án

Câu 1

2,0 điểm
  1. 1)

    Rút gọn biểu thức P=(2xx+xxxx1x+xx1)x12x+x1+x2x1P = \left(\dfrac{2x\sqrt{x} + x - \sqrt{x}}{x\sqrt{x} - 1} - \dfrac{x + \sqrt{x}}{x - 1}\right) \cdot \dfrac{x - 1}{2x + \sqrt{x} - 1} + \dfrac{\sqrt{x}}{2\sqrt{x} - 1} với x0;x1;x14x \ge 0; x \ne 1; x \ne \dfrac{1}{4}.

  2. 2)

    Cho P(x)P(x) là đa thức bậc 4 thoả mãn P(2)=0P(-2) = 0P(x)P(x2)=x(x+2)(3x+1)P(x) - P(x - 2) = x(x + 2)(3x + 1)

    Xác định đa thức P(x)P(x).

Câu 2

2,0 điểm
  1. 1)

    Giải phương trình x2+5x+1=4x(x+1)x^2 + 5x + 1 = 4\sqrt{x}(x + 1).

  2. 2)

    Giải hệ phương trình: {x3+3xy2=49x28xy+y2=8y17x\begin{cases} x^3 + 3xy^2 = -49 \\ x^2 - 8xy + y^2 = 8y - 17x \end{cases}.

Câu 3

2,0 điểm
  1. 1)

    Tìm tất cả các cặp số nguyên (x,y)(x, y) thỏa mãn phương trình:

    3(x2+2y21)4(xy+2y)=0.3(x^2 + 2y^2 - 1) - 4(xy + 2y) = 0.

  2. 2)

    Cho a,b,ca, b, c là các số nguyên dương thỏa mãn aba - b là số nguyên tố và 3c2=ab+bc+ca3c^2 = ab + bc + ca. Chứng minh rằng 8c+18c + 1 là số chính phương.

Câu 4

2,5 điểm
  1. 1)

    Cho tam giác ABCABC không cân, có BC=a;CA=b;AB=cBC = a; CA = b; AB = c. II là giao điểm ba đường phân giác trong của tam giác ABCABC. DD là hình chiếu vuông góc của II lên BCBC. Chứng minh rằng: ID=acotB2+cotC2ID = \dfrac{a}{\cot \dfrac{B}{2} + \cot \dfrac{C}{2}}(ab)cotC2+(bc)cotA2+(ca)cotB2=0(a - b)\cot \dfrac{C}{2} + (b - c)\cot \dfrac{A}{2} + (c - a)\cot \dfrac{B}{2} = 0.

  2. 2)

    Cho hình vuông ABCDABCD có cạnh bằng aa. Gọi M,NM, N là các điểm thay đổi trên cạnh BCBCCDCD sao cho MAN^=MAB^+NAD^\widehat{MAN} = \widehat{MAB} + \widehat{NAD}, PPQQ lần lượt là các giao điểm của ANANAMAM với BDBD, II là giao điểm của MPMPQNQN.

    1. a)

      Chứng minh AIMNAI \perp MN.

    2. b)

      Tìm giá trị nhỏ nhất của diện tích tam giác AMNAMN khi M,NM, N thay đổi trên BCBCCDCD

Câu 5

0,5 điểm

Trong hộp có chứa 2024 viên bi màu (mỗi viên bi chỉ có đúng một màu) trong đó có 675 viên bi màu đỏ, 657 viên bi màu xanh, 675 viên bi màu tím và 17 viên bi còn lại là các viên bi màu vàng hoặc màu trắng (mỗi màu có ít nhất một viên). Người ta lấy ra từ hộp 123 viên bất kì. Chứng minh rằng, trong số các viên bi vừa lấy ra luôn có ít nhất 36 viên bi cùng màu. Nếu người ta chỉ lấy ra từ hộp 122 viên bi bất kì thì kết luận trên của bài toán còn đúng không?

    Câu 6

    1,0 điểm

    Cho ba số thực dương a,b,ca,b,c thỏa mãn:

    a2+b2+c2+ab2bc2ca=0.a^2 + b^2 + c^2 + ab - 2bc - 2ca = 0.

    Chứng minh:

    a2+b2+c2a2+b2+c2(a+bc)2+aba+b3.\frac{a^2 + b^2 + c^2}{a^2 + b^2} + \frac{c^2}{(a + b - c)^2} + \frac{\sqrt{ab}}{a + b} \geq 3.
      HẾT
      Đăng nhập để làm bài