Đề kiểm tra giữa kỳ 2 Toán 8 năm 2026 — Trường THCS & THPT Lương Thế Vinh, Hà Nội

Thời gian
90 phút
Số câu
13 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn2,0 điểm

Câu 1

Phân thức đối của phân thức x+20261x\frac{-x + 2026}{1 - x} là:

  1. A

    x2026x1\displaystyle \frac{x - 2026}{x - 1}

  2. B

    x20261x\displaystyle \frac{x - 2026}{1 - x}

  3. C

    x+20261x\displaystyle \frac{x + 2026}{1 - x}

  4. D

    x+2026x+1\displaystyle \frac{-x + 2026}{x + 1}

Câu 2

Điều kiện xác định của phân thức x+1x24\frac{x + 1}{x^2 - 4} là:

  1. A

    x2\displaystyle x \neq 2

  2. B

    x2\displaystyle x \neq -2

  3. C

    x2x \neq 2x2x \neq -2

  4. D

    x4\displaystyle x \neq 4

Câu 3

Bộ ba số đo nào dưới đây là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông?

  1. A

    10 cm,12 cm,8 cm\displaystyle 10 \text{ cm}, 12 \text{ cm}, 8 \text{ cm}

  2. B

    17 cm,13 cm,15 cm\displaystyle 17 \text{ cm}, 13 \text{ cm}, 15 \text{ cm}

  3. C

    10 cm,12 cm,15 cm\displaystyle 10 \text{ cm}, 12 \text{ cm}, 15 \text{ cm}

  4. D

    5 cm,13 cm,12 cm\displaystyle 5 \text{ cm}, 13 \text{ cm}, 12 \text{ cm}

Câu 4

Kết quả của phép tính 25x217y4(34y515x3)\frac{25x^2}{17y^4} \cdot \left(-\frac{34y^5}{15x^3}\right) là:

  1. A

    10y3x\displaystyle \frac{-10y}{3x}

  2. B

    10y3x2\displaystyle \frac{-10y}{3x^2}

  3. C

    10y23x\displaystyle \frac{10y^2}{3x}

  4. D

    10y3x\displaystyle \frac{10y}{3x}

Câu 5

Phân thức x23xx29\frac{x^2 - 3x}{x^2 - 9} bằng phân thức nào dưới đây?

  1. A

    xx+3\displaystyle \frac{x}{x + 3}

  2. B

    xx3\displaystyle \frac{x}{x - 3}

  3. C

    x+3x3\displaystyle \frac{x + 3}{x - 3}

  4. D

    xx+9\displaystyle \frac{x}{x + 9}

Câu 6

Nếu gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất một lần thì số kết quả thuận lợi cho biến cố: "Số chấm xuất hiện trên mặt của con xúc xắc là số lẻ" là:

  1. A

    2

  2. B

    3

  3. C

    4

  4. D

    5

Câu 7

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA (ABAC)(AB \neq AC) và tam giác DEFDEF vuông tại DD (DEDF)(DE \neq DF). Để ΔABC\Delta ABC đồng dạng với ΔDEF\Delta DEF theo trường hợp cạnh huyền - cạnh góc vuông, thì tỉ số BCEF\frac{BC}{EF} phải bằng tỉ số nào dưới đây?

  1. A

    ACDE\displaystyle \frac{AC}{DE}

  2. B

    ABDF\displaystyle \frac{AB}{DF}

  3. C

    DEAB\displaystyle \frac{DE}{AB}

  4. D

    ACDF\displaystyle \frac{AC}{DF}

Câu 8

Cho ΔABCΔABC\Delta ABC \sim \Delta A'B'C' theo tỉ số đồng dạng kk. Gọi AMAMAMA'M' lần lượt là hai đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh AAAA' của hai tam giác đó. Tỉ số AMAM\frac{AM}{A'M'} bằng:

  1. A

    1k\displaystyle \frac{1}{k}

  2. B

    k\displaystyle k

  3. C

    3k\displaystyle 3k

  4. D

    13k\displaystyle \frac{1}{3k}

Phần II. Tự luận8,0 điểm

Câu 1

2,5 điểm

Cho hai biểu thức A=3x+2x2A = \frac{3x + 2}{x - 2}B=x3x2+2x+284x2B = \frac{x - 3}{x - 2} + \frac{2}{x + 2} - \frac{8}{4 - x^2} với x±2x \neq \pm 2.

  1. a)

    Tính giá trị của biểu thức AA tại xx thỏa mãn x1=1|x - 1| = 1.

  2. b)

    Chứng minh rằng B=x1x2B = \dfrac{x - 1}{x - 2}.

  3. c)

    Tìm các giá trị của xx để A=BA = B.

  4. d)

    Với x1x \neq 1, đặt P=A:BP = A : B. Tìm các số nguyên xx để giá trị của biểu thức PP là số nguyên dương.

Câu 2

1,5 điểm

Hàng năm cứ vào dịp cuối tháng 3, trường THCS & THPT Lương Thế Vinh tổ chức chương trình Đại hội Thể Thao. Nhà trường muốn chọn một số học sinh tham gia đội nòng cốt cho câu lạc bộ bóng rổ nên đã làm một cuộc khảo sát kỹ năng chơi bóng rổ đối với 150 học sinh của các khối lớp và thu được kết quả như sau:

Ky˜ na˘ng chơi boˊngNa˘ng khieˆˊuChơi toˆˊtMới tập chơiSoˆˊ học sinh355560\begin{array}{|c|c|c|c|} \hline \text{Kỹ năng chơi bóng} & \text{Năng khiếu} & \text{Chơi tốt} & \text{Mới tập chơi} \\ \hline \text{Số học sinh} & 35 & 55 & 60 \\ \hline \end{array}

Chọn ngẫu nhiên một học sinh và gọi AA là biến cố: "Học sinh đó có kỹ năng chơi bóng rổ từ mức tốt trở lên (Năng khiếu hoặc chơi tốt)".

  1. a)

    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố AA.

  2. b)

    Nếu khảo sát với 1200 học sinh trong trường thì em dự đoán có khoảng bao nhiêu học sinh có kỹ năng chơi bóng rổ từ mức tốt trở lên?

Câu 3

0,5 điểm

Một tòa nhà cao 20 m đổ bóng trên mặt đất dài 15 m. Một người cao 1,6 m muốn đứng trong bóng râm của tòa nhà để không bị ánh nắng mặt trời chiếu vào người. Hỏi người đó có thể đứng cách tòa nhà xa nhất là bao nhiêu mét?

Minh họa tòa nhà AB cao 20 m đổ bóng AC dài 15 m và người DE cao 1,6 m đứng trong bóng râm với tia nắng BC

    Câu 4

    3,0 điểm

    Cho tam giác ABCABC có ba góc nhọn, AB<ACAB < AC. Kẻ các đường cao BEBECFCF của tam giác ABCABC cắt nhau tại HH.

    1. a)

      Chứng minh BHFCHE\triangle BHF \sim \triangle CHEHBHE=HFHCHB \cdot HE = HF \cdot HC.

    2. b)

      Gọi P,QP, Q lần lượt là trung điểm của BCBCEFEF. Chứng minh BEF^=BCH^\widehat{BEF} = \widehat{BCH}PQEFPQ \perp EF.

    3. c)

      Đường thẳng qua PP vuông góc với BCBC cắt FCFCMM, PQPQ cắt BEBE tại NNMNMN cắt ABAB tại KK. Chứng minh BMHKBM \perp HK.

    Câu 5

    0,5 điểm

    Cho các số thực x,y,zx, y, z thỏa mãn các điều kiện (x+y)(y+z)(z+x)0(x + y)(y + z)(z + x) \neq 0

    x2y+z+y2z+x+z2x+y=0.\frac{x^{2}}{y + z} + \frac{y^{2}}{z + x} + \frac{z^{2}}{x + y} = 0.

    Tính giá trị của biểu thức P=xy+z+yz+x+zx+yP = \dfrac{x}{y + z} + \dfrac{y}{z + x} + \dfrac{z}{x + y}.

      HẾT

      Hỏi ToanExam AI

      ToanExam AI sẽ giúp bạn:

      • Giải thích câu hỏi và gợi ý từng bước
      • Ôn lại kiến thức nền tảng và mở rộng
      • Rèn luyện khả năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng

      Tính năng đang được phát triển và sẽ sớm ra mắt.

      Đăng nhập để làm bài