Đề kiểm tra giữa kỳ 2 Toán 12 năm 2026 — Trường THPT Lạng Giang số 2, Bắc NinhMã đề 1210

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, khoảng cách từ điểm M(0;3;1)M(0;3;-1) đến mặt phẳng (α):2x+y2z2=0(\alpha): 2x + y - 2z - 2 = 0 bằng

  1. A

    43\displaystyle \frac{4}{3}

  2. B

    1\displaystyle 1

  3. C

    3\displaystyle 3

  4. D

    13\displaystyle \frac{1}{3}

Câu 2

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P)(P) có phương trình 2x+2yz2026=0-2x + 2y - z - 2026 = 0. Mặt phẳng (P)(P) có vectơ pháp tuyến là

  1. A

    (2;2;1)\displaystyle (-2;2;1)

  2. B

    (4;4;2)\displaystyle (-4;4;2)

  3. C

    (4;4;2)\displaystyle (4;-4;2)

  4. D

    (2;2;3)\displaystyle (-2;2;-3)

Câu 3

Cho hai biến cố AABB với P(B)=0,8P(B) = 0,8, P(AB)=0,7P(A|B) = 0,7, P(AB)=0,45P(A|\overline{B}) = 0,45. Tính P(A)P(A).

  1. A

    0,5\displaystyle 0,5

  2. B

    0,65\displaystyle 0,65

  3. C

    0,55\displaystyle 0,55

  4. D

    0,25\displaystyle 0,25

Câu 4

Cho AABB là hai biến cố bất kì, với P(B)>0P(B) > 0. Khi đó:

  1. A

    P(AB)=P(AB)P(B)\displaystyle P(A|B) = \frac{P(A \cap B)}{P(B)}

  2. B

    P(BA)=P(AB)P(B)\displaystyle P(B|A) = \frac{P(A \cup B)}{P(B)}

  3. C

    P(BA)=P(AB)P(B)\displaystyle P(B|A) = \frac{P(A \cap B)}{P(B)}

  4. D

    P(AB)=P(B)P(AB)\displaystyle P(A|B) = \frac{P(B)}{P(A \cap B)}

Câu 5

Thời gian truy cập Internet mỗi buổi tối của một số học sinh được cho trong bảng sau:

Thời gian (phuˊt)[20;30)[30;40)[40;50)[50;60)[60;70)Soˆˊ học sinh312152426\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Thời gian (phút)} & [20;30) & [30;40) & [40;50) & [50;60) & [60;70) \\ \hline \text{Số học sinh} & 3 & 12 & 15 & 24 & 26 \\ \hline \end{array}

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là

  1. A

    26\displaystyle 26

  2. B

    40\displaystyle 40

  3. C

    50\displaystyle 50

  4. D

    90\displaystyle 90

Câu 6

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P)(P) có phương trình 2xy+2z+1=02x - y + 2z + 1 = 0, đường thẳng dd có phương trình x11=y2=z+22\frac{x-1}{-1} = \frac{y}{-2} = \frac{z+2}{2}. Gọi φ\varphi là góc giữa đường thẳng dd và mặt phẳng (P)(P). Tính giá trị cosφ\cos \varphi?

  1. A

    cosφ=96565\displaystyle \cos \varphi = \frac{9\sqrt{65}}{65}

  2. B

    cosφ=69\displaystyle \cos \varphi = \frac{6}{9}

  3. C

    cosφ=659\displaystyle \cos \varphi = \frac{\sqrt{65}}{9}

  4. D

    cosφ=49\displaystyle \cos \varphi = \frac{4}{9}

Câu 7

Số lượng khách hàng nữ mua hàng thời trang trong một ngày của một cửa hàng được thống kê trong bảng tần số ghép nhóm như sau:

Khoảng tuổi[20;30)[30;40)[40;50)[50;60)[60;70)Soˆˊ khaˊch haˋng nữ39642\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Khoảng tuổi} & [20;30) & [30;40) & [40;50) & [50;60) & [60;70) \\ \hline \text{Số khách hàng nữ} & 3 & 9 & 6 & 4 & 2 \\ \hline \end{array}

Cỡ mẫu của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

  1. A

    50\displaystyle 50

  2. B

    30\displaystyle 30

  3. C

    20\displaystyle 20

  4. D

    24\displaystyle 24

Câu 8

Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng d:x12=y23=z+11d: \frac{x-1}{2} = \frac{y-2}{3} = \frac{z+1}{-1}. Điểm nào sau đây thuộc dd?

  1. A

    Q(1;2;1)\displaystyle Q(-1;-2;1)

  2. B

    Q(1;3;2)\displaystyle Q(-1;3;2)

  3. C

    A(2;3;1)\displaystyle A(2;3;-1)

  4. D

    P(1;2;1)\displaystyle P(1;2;-1)

Câu 9

Mỗi ngày cô Lan đều đi bộ để rèn luyện sức khỏe. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của cô Lan trong 18 ngày được thống kê lại ở bảng sau:

Qua˜ng đường (km)[2,7;3,0)[3,0;3,3)[3,3;3,6)[3,6;3,9)Soˆˊ ngaˋy3654\begin{array}{|c|c|c|c|c|} \hline \text{Quãng đường (km)} & [2,7;3,0) & [3,0;3,3) & [3,3;3,6) & [3,6;3,9) \\ \hline \text{Số ngày} & 3 & 6 & 5 & 4 \\ \hline \end{array}

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là (làm tròn đến hàng phần trăm)

  1. A

    0,09\displaystyle 0,09

  2. B

    0,15\displaystyle 0,15

  3. C

    3,42\displaystyle 3,42

  4. D

    4,07\displaystyle 4,07

Câu 10

Trong không gian OxyzOxyz, phương trình x2+y2+z24x+2z6y2=0x^2 + y^2 + z^2 - 4x + 2z - 6y - 2 = 0 là phương trình của mặt cầu có tâm I(a;b;c)I(a;b;c). Giá trị của biểu thức P=a+b+cP = a + b + c

  1. A

    6\displaystyle 6

  2. B

    4\displaystyle 4

  3. C

    8\displaystyle -8

  4. D

    4\displaystyle -4

Câu 11

Nếu hai biến cố A,BA, B thỏa mãn P(A)=0,4;P(BA)=0,6P(A) = 0,4; P(B \mid A) = 0,6 thì P(AB)P(AB) bằng:

  1. A

    23\displaystyle \frac{2}{3}

  2. B

    15\displaystyle \frac{1}{5}

  3. C

    1\displaystyle 1

  4. D

    625\displaystyle \frac{6}{25}

Câu 12

Trong không gian OxyzOxyz (đơn vị đo là cm), mặt sàn nhà đa năng thuộc mặt phẳng OxyOxy. Một quả cầu bằng nhựa nằm trên mặt sàn nhà đa năng và có tâm I(12;20;50)I(12;20;50). Khi đó, mặt ngoài của quả cầu nhựa (S)(S) có phương trình là:

  1. A

    (x+12)2+(y+20)2+(z+50)2=122\displaystyle (x+12)^2 + (y+20)^2 + (z+50)^2 = 12^2

  2. B

    (x12)2+(y20)2+(z50)2=122\displaystyle (x-12)^2 + (y-20)^2 + (z-50)^2 = 12^2

  3. C

    (x12)2+(y20)2+(z50)2=202\displaystyle (x-12)^2 + (y-20)^2 + (z-50)^2 = 20^2

  4. D

    (x12)2+(y20)2+(z50)2=502\displaystyle (x-12)^2 + (y-20)^2 + (z-50)^2 = 50^2

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Một cơ sở sản xuất hàng thủ công thống kê về số lượng sản phẩm XX bán được trong 30 ngày như sau:

Soˆˊ lượng sản phẩm[100;140)[140;180)[180;220)[220;260)[260;300)Soˆˊ ngaˋy361263\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Số lượng sản phẩm} & [100;140) & [140;180) & [180;220) & [220;260) & [260;300) \\ \hline \text{Số ngày} & 3 & 6 & 12 & 6 & 3 \\ \hline \end{array}
  1. a)

    Phương sai của mẫu số liệu đã cho là 19201920

  2. b)

    Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu đã cho là 6060

  3. c)

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu đã cho là 200200

  4. d)

    Trung bình số sản phẩm bán được trong một ngày là 220220

Câu 2

Chọn hệ trục tọa độ OxyzOxyz và đơn vị trên mỗi trục là ki-lô-mét. Một trạm phát sóng được đặt tại vị trí A(0;1;3)A(0;1;3) và có vùng phủ sóng là hình cầu bán kính bằng 5km5\,km. Một con đường thẳng được mô hình hóa bởi đường thẳng d:x11=y1=z2d: \frac{x-1}{1} = \frac{-y}{1} = \frac{z}{2}.

  1. a)

    Trên con đường thẳng, khoảng cách xa nhất của hai điểm nằm trong vùng phủ sóng là 563\frac{5\sqrt{6}}{3}

  2. b)

    Véc tơ u=(1;1;2)\vec{u} = (1;-1;2) là véc tơ chỉ phương của đường thẳng dd

  3. c)

    Gọi HH là hình chiếu vuông góc của AA trên dd. Điểm HH có hoành độ bằng 23-\frac{2}{3}.

  4. d)

    Phương trình mặt cầu mô tả ranh giới bên ngoài của vùng phủ sóng trong không gian là x2+(y1)2+(z3)2=25x^2 + (y-1)^2 + (z-3)^2 = 25

Câu 3

Một tổ chức nghiên cứu đang khảo sát mối liên hệ giữa việc đội mũ bảo hiểm đúng cách và khả năng bị chấn thương đầu khi xảy ra tai nạn giao thông ở người đi xe máy. Kết quả cho thấy một người tham gia giao thông, nếu đội mũ bảo hiểm đúng cách, xác suất không bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là 0,870,87. Còn nếu không đội mũ đúng cách, xác suất bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là 0,850,85; xác suất để người đó đội mũ bảo hiểm đúng cách khi tham gia giao thông là 0,830,83.

  1. a)

    Xác suất để người đó không bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là 0,74760,7476

  2. b)

    Nếu biết rằng người đó đội mũ bảo hiểm đúng cách, xác suất để người đó bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là 0,130,13

  3. c)

    Xác suất người đó đội mũ bảo hiểm đúng cách và không bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là 0,10790,1079

  4. d)

    Nếu biết rằng người đó không đội mũ bảo hiểm đúng cách, xác suất để người đó không bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là 0,20,2

Câu 4

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):x2y+3=0(P): x - 2y + 3 = 0 và các điểm A(2;1;2)A(2;1;2); B(1;1;0)B(1;1;0); C(2;1;1)C(-2;1;1).

  1. a)

    Mặt phẳng (Q)(Q) qua 2 điểm BB, CC và vuông góc với mặt phẳng (P)(P) có vectơ pháp tuyến là n=(2;1;6)\vec{n} = (2;1;6)

  2. b)

    Đường thẳng dd đi qua điểm AA và vuông góc với mặt phẳng (P)(P) có phương trình tham số là

    {x=2+ty=12tz=2\begin{cases} x = 2 + t \\ y = 1 - 2t \\ z = 2 \end{cases}
  3. c)

    Khoảng cách từ điểm AA đến (P)(P) bằng 32\dfrac{3}{2}

  4. d)

    BC=(3;0;1)\overrightarrow{BC} = (-3;0;1)

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Cho hai biến cố A,BA, B thỏa mãn P(A)=0,4P(A) = 0,4, P(B)=0,3P(B) = 0,3, P(AB)=0,25P(A \mid B) = 0,25. Giá trị P(BA)P(B \mid A) là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần trăm)?

Trả lời:

Câu 2

Thống kê phổ điểm môn Tin học trong kỳ thi thử tốt nghiệp THPT lần 1 năm 2026 của tỉnh Bắc Ninh ta được kết quả như sau:

Điểm[3;4)[4;5)[5;6)[6;7)[7;8)[8;9)[9;10)Soˆˊ học sinh212030384114\begin{array}{|l|c|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Điểm} & [3;4) & [4;5) & [5;6) & [6;7) & [7;8) & [8;9) & [9;10) \\ \hline \text{Số học sinh} & 2 & 1 & 20 & 30 & 38 & 41 & 14 \\ \hline \end{array}

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần trăm)?

Trả lời:

Câu 3

Dự án Hyperloop là một giải pháp giao thông của tương lai khi nó sẽ giúp vận chuyển người và hàng hóa bằng một đường ống chân không với tốc độ tương đương một chiếc máy bay. Giả sử trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, một cabin xuất phát từ điểm A(10;3;0)A(10;3;0) và chuyển động theo đường cáp có vectơ chỉ phương u=(2;2;1)\vec{u} = (2;-2;1). Hướng chuyển động cùng hướng vectơ u\vec{u} với tốc độ 4,84,8 m/s và đơn vị trên mỗi trục là mét. Cabin dừng ở điểm BB có hoành độ xB=618x_{B} = 618. Khi đó thời gian chuyển động của cabin là bao nhiêu giây?

Hình ảnh hệ thống tàu treo trên đường ray trên cao
Trả lời:

Câu 4

Từ mặt nước trong một bể nước, tại ba vị trí đôi một cách nhau 22 m, người ta lần lượt thả dây dọi để quả dọi chạm đáy bể. Phần dây dọi (thẳng) nằm trong nước tại ba vị trí đó lần lượt có độ dài là 44 m; 4,44,4 m; 4,84,8 m. Biết đáy bể là phẳng. Hỏi đáy bể so với mặt phẳng nằm ngang một góc bao nhiêu độ? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Trả lời:

Câu 5

Trong không gian hệ trục tọa độ OxyzOxyz, bề mặt của một quả bóng thám không dạng hình cầu có phương trình x2+y2+z2200x600y4.000z+4.099.900=0x^2 + y^2 + z^2 - 200x - 600y - 4.000z + 4.099.900 = 0. Bán kính mặt cầu là bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 6

Một cặp trẻ sinh đôi có thể do cùng một trứng (sinh đôi thật) hay do hai trứng khác nhau sinh ra (sinh đôi giả). Các cặp sinh đôi thật luôn luôn có cùng giới tính. Các cặp sinh đôi giả thì giới tính của mỗi đứa độc lập với nhau và có xác suất là 0.50.5. Thống kê cho thấy 30%30\% cặp sinh đôi là trai, 34%34\% cặp sinh đôi là gái và 36%36\% cặp sinh đôi có giới tính khác nhau. Tỷ lệ cặp sinh đôi thật trong số các cặp sinh đôi có cùng giới tính là ab\frac{a}{b} (ab\frac{a}{b} là phân số tối giản; a;bNa; b \in \mathbb{N}^*). Giá trị biểu thức a+ba+b là bao nhiêu?

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài