Đề kiểm tra giữa kỳ 2 Toán 12 năm 2026 — Trường THPT chuyên Sơn LaMã đề 1001

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, mặt phẳng đi qua gốc tọa độ và nhận n⃗=(−4;3;0)\vec{n} = (-4;3;0) làm một vectơ pháp tuyến có phương trình tổng quát là

  1. A

    −4x+3y=0\displaystyle -4x+3y=0

  2. B

    −4x+3z=0\displaystyle -4x+3z=0

  3. C

    4x−3z=0\displaystyle 4x-3z=0

  4. D

    −4y+3z=0\displaystyle -4y+3z=0

Câu 2

Nếu ∫01f(x)dx=4\int_0^1 f(x)dx = 4 thì ∫015f(x)dx\int_0^1 5f(x)dx bằng

  1. A

    16\displaystyle 16

  2. B

    8\displaystyle 8

  3. C

    20\displaystyle 20

  4. D

    4\displaystyle 4

Câu 3

Nguyên hàm của hàm số f(x)=2sin⁡x+3sin⁡2xf(x) = 2\sin x + \dfrac{3}{\sin^2 x} là

  1. A

    2cos⁡x−3cot⁡x+C\displaystyle 2\cos x - 3\cot x + C

  2. B

    −2cos⁡x+3cot⁡x+C\displaystyle -2\cos x + 3\cot x + C

  3. C

    2cos⁡x−3tan⁡x+C\displaystyle 2\cos x - 3\tan x + C

  4. D

    −2cos⁡x−3cot⁡x+C\displaystyle -2\cos x - 3\cot x + C

Câu 4

Cho hàm số f(x)=2x+3f(x) = 2^x + 3. Khẳng định nào sau đây đúng?

  1. A

    ∫f(x)dx=2x−3+C\displaystyle \int f(x)dx = 2^{x-3} + C

  2. B

    ∫f(x)dx=2xln⁡2+3+C\displaystyle \int f(x)dx = \dfrac{2^x}{\ln 2} + 3 + C

  3. C

    ∫f(x)dx=2xln⁡2+3x+C\displaystyle \int f(x)dx = 2^x \ln 2 + 3x + C

  4. D

    ∫f(x)dx=2xln⁡2+3x+C\displaystyle \int f(x)dx = \dfrac{2^x}{\ln 2} + 3x + C

Câu 5

Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(−2;0;0)A(-2;0;0), B(0;3;0)B(0;3;0) và C(0;0;−1)C(0;0;-1). Mặt phẳng (ABC)(ABC) có phương trình là

  1. A

    x−2+y3+z−1=1\displaystyle \dfrac{x}{-2} + \dfrac{y}{3} + \dfrac{z}{-1} = 1

  2. B

    x−2+y−3+z1=1\displaystyle \dfrac{x}{-2} + \dfrac{y}{-3} + \dfrac{z}{1} = 1

  3. C

    x2+y−3+z−1=1\displaystyle \dfrac{x}{2} + \dfrac{y}{-3} + \dfrac{z}{-1} = 1

  4. D

    x−2+y3+z1=0\displaystyle \dfrac{x}{-2} + \dfrac{y}{3} + \dfrac{z}{1} = 0

Câu 6

Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(2;−1;3)A(2;-1;3), B(4;0;1)B(4;0;1) và C(−10;5;3)C(-10;5;3). Vectơ nào dưới đây là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC)(ABC)?

  1. A

    n⃗=(1;2;2)\displaystyle \vec{n} = (1;2;2)

  2. B

    n⃗=(1;2;0)\displaystyle \vec{n} = (1;2;0)

  3. C

    n⃗=(1;8;2)\displaystyle \vec{n} = (1;8;2)

  4. D

    n⃗=(1;−2;2)\displaystyle \vec{n} = (1;-2;2)

Câu 7

Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số f(x)=2x+4f(x) = 2x+4 là

  1. A

    2x2+4x+C\displaystyle 2x^2+4x+C

  2. B

    2x2+C\displaystyle 2x^2+C

  3. C

    x2+C\displaystyle x^2+C

  4. D

    x2+4x+C\displaystyle x^2+4x+C

Câu 8

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):2x−3z−5=0(P): 2x-3z-5=0. Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P)(P)?

  1. A

    a⃗=(2;−3;−5)\displaystyle \vec{a} = (2;-3;-5)

  2. B

    b⃗=(−2;3;0)\displaystyle \vec{b} = (-2;3;0)

  3. C

    u⃗=(2;0;−3)\displaystyle \vec{u} = (2;0;-3)

  4. D

    v⃗=(2;−3;0)\displaystyle \vec{v} = (2;-3;0)

Câu 9

Cho f(x)f(x) và g(x)g(x) là hai hàm số liên tục trên KK. Khẳng định nào dưới đây đúng?

  1. A

    ∫[f(x)+g(x)]dx=f(x)+g(x)\displaystyle \int [f(x)+g(x)]dx = f(x)+g(x)

  2. B

    ∫[f(x)−g(x)]dx=∫g(x)dx−∫f(x)dx\displaystyle \int [f(x)-g(x)]dx = \int g(x)dx - \int f(x)dx

  3. C

    ∫kf(x)dx=∫f(x)dx\int kf(x)dx = \int f(x)dx với k≠0k \neq 0

  4. D

    ∫[f(x)+g(x)]dx=∫f(x)dx+∫g(x)dx\displaystyle \int [f(x)+g(x)]dx = \int f(x)dx + \int g(x)dx

Câu 10

Gọi HH là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=xy = \sqrt{x}, trục hoành và hai đường thẳng x=1x = 1, x=2x = 2. Thể tích VV của khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng HH quay xung quanh trục OxOx là

  1. A

    V=π∫12x dx\displaystyle V = \pi \int_{1}^{2} x \, dx

  2. B

    V=π2∫0πx dx\displaystyle V = \pi^2 \int_{0}^{\pi} x \, dx

  3. C

    V=π∫12x dx\displaystyle V = \pi \int_{1}^{2} \sqrt{x} \, dx

  4. D

    V=π2∫12x dx\displaystyle V = \pi^2 \int_{1}^{2} \sqrt{x} \, dx

Câu 11

Trong không gian OxyzOxyz, vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Oxy)(Oxy)?

  1. A

    m⃗=(1;1;1)\displaystyle \vec{m} = (1; 1; 1)

  2. B

    k⃗=(0;0;1)\displaystyle \vec{k} = (0; 0; 1)

  3. C

    i⃗=(1;0;0)\displaystyle \vec{i} = (1; 0; 0)

  4. D

    j⃗=(0;1;0)\displaystyle \vec{j} = (0; 1; 0)

Câu 12

Nếu ∫01f(x) dx=3\int_{0}^{1} f(x) \, dx = 3 và ∫01g(x) dx=7\int_{0}^{1} g(x) \, dx = 7 thì ∫01[f(x)+g(x)] dx\int_{0}^{1} [f(x) + g(x)] \, dx bằng

  1. A

    −4\displaystyle -4

  2. B

    10\displaystyle 10

  3. C

    4\displaystyle 4

  4. D

    21\displaystyle 21

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Gọi F(x)F(x) là một nguyên hàm của hàm f(x)=2x−4xf(x) = 2^x - 4x trên R\mathbb{R} thoả mãn F(0)=1ln⁡2F(0) = \dfrac{1}{\ln 2}.

  1. a)

    ∫f(x) dx=2xln⁡2−2x2+C\int f(x) \, dx = \dfrac{2^x}{\ln 2} - 2x^2 + C

  2. b)

    F(x)=2xln⁡2−2x2+1F(x) = \dfrac{2^x}{\ln 2} - 2x^2 + 1

  3. c)

    F(1)=2ln⁡2−1F(1) = \dfrac{2}{\ln 2} - 1

  4. d)

    ∫f(x)x⋅2x dx=ln⁡∣x∣+4ln⁡2⋅2−x+C\int \dfrac{f(x)}{x \cdot 2^x} \, dx = \ln |x| + \dfrac{4}{\ln 2} \cdot 2^{-x} + C

Câu 2

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên đoạn [a;b][a; b]. Gọi F(x)F(x) là một nguyên hàm của hàm số y=f(x)y = f(x) trên đoạn [a;b][a; b].

  1. a)

    ∫abf(x) dx=F(b)−F(a)\int_{a}^{b} f(x) \, dx = F(b) - F(a)

  2. b)

    ∫baf(x) dx=−∫abf(x) dx\int_{b}^{a} f(x) \, dx = -\int_{a}^{b} f(x) \, dx

  3. c)

    Nếu a<c<ba < c < b và ∫abf(x) dx=m\int_{a}^{b} f(x) \, dx = m, ∫caf(x) dx=n\int_{c}^{a} f(x) \, dx = n thì ∫cbf(x) dx=m−n\int_{c}^{b} f(x) \, dx = m - n

  4. d)

    ∫ab[2024f(x)+2025] dx=2024∫abf(x) dx+2025(a−b)\int_{a}^{b} [2024f(x) + 2025] \, dx = 2024 \int_{a}^{b} f(x) \, dx + 2025(a - b)

Câu 3

Trong không gian OxyzOxyz, cho A(0;0;1)A(0; 0; 1), B(2;0;1)B(2; 0; 1) và hai mặt phẳng (P):x−2y+2z−5=0(P): x - 2y + 2z - 5 = 0, và (Q):2x−4y+4z+10=0(Q): 2x - 4y + 4z + 10 = 0.

  1. a)

    Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P)(P) là n⃗1=(1;−2;2)\vec{n}_1 = (1; -2; 2)

  2. b)

    (P)//(Q)(P) // (Q)

  3. c)

    Phương trình mặt phẳng (α)(\alpha) qua AA và song song với (P)(P) là x−2y+2z−2=0x - 2y + 2z - 2 = 0

  4. d)

    Phương trình mặt phẳng (β)(\beta) đi qua điểm BB và vuông góc với hai mặt phẳng (P)(P) và mặt phẳng (Oxy)(Oxy) là x+y+z−1=0x + y + z - 1 = 0

Câu 4

Cho hàm số f(x)=x3+2xf(x)=x^3+2x và hàm số g(x)=x2+xg(x)=x^2+x.

  1. a)

    Diện tích SS của hình thang cong giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x)y=f(x), trục hoành và hai đường thẳng x=1x=1, x=3x=3 được tính bằng công thức S=∫13(x3+2x)dxS=\int_{1}^{3}(x^3+2x)dx

  2. b)

    Gọi F(x)=x44+2xF(x)=\dfrac{x^4}{4}+2x là một nguyên hàm của hàm số f(x)f(x) thì S=F(3)−F(1)S=F(3)-F(1)

  3. c)

    I=10∫13f(x)dx+6∫13g(x)dx=356I=10\int_{1}^{3}f(x)dx+6\int_{1}^{3}g(x)dx=356

  4. d)

    J=∫13f(x)dx+∫35f(x)dx=∫15f(x)dxJ=\int_{1}^{3}f(x)dx+\int_{3}^{5}f(x)dx=\int_{1}^{5}f(x)dx

Phần III. Tự luận3,0 điểm

Câu 1

0,5 điểm

Một chi tiết máy hình đĩa tròn có dạng như hình vẽ bên nhận AB,CDAB, CD làm các trục đối xứng. Người ta cần phủ sơn cả hai mặt của chi tiết. Biết rằng đường tròn lớn có bán kính 5 dm5\,dm, các đường tròn nhỏ đều có bán kính bằng 2 dm2\,dm, AB=CD=4dmAB=CD=4dm và chi phí sơn là 100 000100\,000 đồng/m2m^2. Tính chi phí xx (nghìn đồng) để sơn hoàn thiện chi tiết máy (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Chi tiết máy hình đĩa tròn với các trục đối xứng AB, CD

    Câu 2

    0,5 điểm

    Trong tiết thể dục học về kĩ thuật chuyền bóng hơi, Nam và An đang tập chuyền bóng cho nhau, Nam ném bóng cho An đỡ, quả bóng bay lên cao nhưng lại lệch sang phải của Nam và rơi xuống vị trí cách An 0,5 m0,5\,m và cách Nam 4,5 m4,5\,m (mô tả bởi hình vẽ sau). Biết rằng quỹ đạo của quả bóng nằm trong mặt phẳng (α):(\alpha): ax+12y+cz+d=0ax+\dfrac{1}{2}y+cz+d=0 và vuông góc với mặt đất. Khi đó giá trị của a+c+da+c+d bằng? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

    Quỹ đạo quả bóng trong hệ tọa độ Oxyz

      Câu 3

      0,5 điểm

      Cho tích phân ∫12(x2+1x)dx=ln⁡a+bc\int_{1}^{2}\left(\frac{x^2+1}{x}\right)\mathrm{d}x = \ln a + \frac{b}{c}, biết a,b,ca,b,c là số nguyên, b,cb,c nguyên tố cùng nhau. Tính tổng a+b+ca+b+c.

        Câu 4

        0,5 điểm

        Một sân vận động được xây dựng theo mô hình là hình chóp cụt OAGD.BCFEOAGD.BCFE có hai đáy song song với nhau. Mặt sân OAGDOAGD là hình chữ nhật và được gắn hệ trục OxyzOxyz như hình vẽ (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Mặt sân OAGDOAGD có chiều dài OA=100 mOA = 100\,\mathrm{m}, chiều rộng OD=60 mOD = 60\,\mathrm{m} và tọa độ điểm B(10;10;8)B(10; 10; 8). Giả sử phương trình tổng quát của mặt phẳng (OACB)(OACB) có dạng ax+4y+cz+d=0ax+4y+cz+d=0. Tính giá trị biểu thức a+c+da+c+d.

        hình chóp cụt OAGD.BCFE gắn hệ trục tọa độ Oxyz

          Câu 5

          0,5 điểm

          Một khối cầu có bán kính là 5(dm)5(\mathrm{dm}), người ta cắt bỏ hai phần của khối cầu bằng hai mặt phẳng song song cùng vuông góc đường kính và cách tâm một khoảng 3(dm)3(\mathrm{dm}) để làm một chiếc lu đựng nước. Tính thể tích nước mà chiếc lu chứa được (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của decimét khối).

          chiếc lu đựng nước được tạo từ khối cầu bị cắt bởi hai mặt phẳng song song

            Câu 6

            0,5 điểm

            Một bác thợ xây bơm nước vào bể chứa nước. Gọi h(t)h(t) là thể tích nước bơm được sau tt giây. Cho h′(t)=3at2+bth'(t)=3at^2+bt (m3/s)(m^3/s) và ban đầu bể không có nước. Sau 5 giây thì thể tích nước trong bể là 150m3150m^3. Sau 10 giây thì thể tích nước trong bể là 1100m31100m^3. Hỏi thể tích nước trong bể sau khi bơm được 20 giây là bao nhiêu m3m^3.

              HẾT
              Đăng nhập để làm bài

              ToanExam AI