Đề kiểm tra giữa kỳ 2 Toán 12 năm 2026 — Trường TH-THCS-THPT Lê Thánh Tông, TP HCMMã đề 124

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Nguyên hàm của hàm số f(x)=4xf(x) = 4^x

  1. A

    4x+1x+1+C\displaystyle \frac{4^{x+1}}{x+1} + C

  2. B

    4x2ln2+C\displaystyle \frac{4^x}{2\ln 2} + C

  3. C

    4xx+C\displaystyle \frac{4^x}{x} + C

  4. D

    x4x1+C\displaystyle x \cdot 4^{x-1} + C

Câu 2

Thống kê điểm kiểm tra giữa kỳ môn Toán của 30 học sinh lớp 11C5 được ghi lại ở bảng sau:

Điểm[2;4)[4;6)[6;8)[8;10)Soˆˊ học sinh48117\begin{array}{|c|c|c|c|c|} \hline \text{Điểm} & [2;4) & [4;6) & [6;8) & [8;10) \\ \hline \text{Số học sinh} & 4 & 8 & 11 & 7 \\ \hline \end{array}

Trung vị Q2Q_2 của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

  1. A

    [2;4)\displaystyle [2;4)

  2. B

    [4;6)\displaystyle [4;6)

  3. C

    [6;8)\displaystyle [6;8)

  4. D

    [8;10)\displaystyle [8;10)

Câu 3

Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, cho ba điểm A(2;1;3)A(2;1;3), B(1;0;1)B(1;0;1), C(1;1;2)C(-1;1;2). Phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua AA và song song với đường thẳng BCBC

  1. A

    {x=2ty=1+tz=3+t\displaystyle \begin{cases} x = -2t \\ y = -1 + t \\ z = 3 + t \end{cases}

  2. B

    x2y+z=0\displaystyle x - 2y + z = 0

  3. C

    x22=y11=z31\displaystyle \frac{x-2}{-2} = \frac{y-1}{1} = \frac{z-3}{1}

  4. D

    x12=y1=z11\displaystyle \frac{x-1}{-2} = \frac{y}{1} = \frac{z-1}{1}

Câu 4

Tìm hệ số b,cb, c để hàm số y=2cx+by = \frac{2}{cx + b} có đồ thị như hình vẽ sau:

Đồ thị hàm số $y = \frac{2}{cx+b}$ với tiệm cận đứng $x=2$
  1. A

    {b=2c=1\displaystyle \begin{cases} b = 2 \\ c = -1 \end{cases}

  2. B

    {b=1c=1\displaystyle \begin{cases} b = 1 \\ c = -1 \end{cases}

  3. C

    {b=2c=1\displaystyle \begin{cases} b = 2 \\ c = 1 \end{cases}

  4. D

    {b=2c=1\displaystyle \begin{cases} b = -2 \\ c = 1 \end{cases}

Câu 5

Tập nghiệm của bất phương trình 2x<12^{x} < 1

  1. A

    (;0)\displaystyle (-\infty;0)

  2. B

    (;1)\displaystyle (-\infty;1)

  3. C

    (2;+)\displaystyle (2;+\infty)

  4. D

    (1;7)\displaystyle (1;7)

Câu 6

Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P):2xy+z+3=0(P): 2x - y + z + 3 = 0?

  1. A

    n1=(2;1;1)\displaystyle \overrightarrow{n_{1}} = (2;-1;1)

  2. B

    n2=(2;1;1)\displaystyle \overrightarrow{n_{2}} = (2;1;1)

  3. C

    n3=(2;1;3)\displaystyle \overrightarrow{n_{3}} = (2;-1;3)

  4. D

    n4=(1;1;3)\displaystyle \overrightarrow{n_{4}} = (-1;1;3)

Câu 7

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình vuông, cạnh bên SASA vuông góc với đáy (ABCD)(ABCD). Phát biểu nào sau đây sai?

  1. A

    CD(SBC)\displaystyle CD \perp (SBC)

  2. B

    SA(ABC)\displaystyle SA \perp (ABC)

  3. C

    BC(SAB)\displaystyle BC \perp (SAB)

  4. D

    BD(SAC)\displaystyle BD \perp (SAC)

Câu 8

Nghiệm của phương trình 32x+1=273^{2x+1} = 27

  1. A

    5\displaystyle 5

  2. B

    4\displaystyle 4

  3. C

    2\displaystyle 2

  4. D

    1\displaystyle 1

Câu 9

Cho cấp số cộng (un)(u_n)u1=8u_1 = 8 và công sai d=3d = 3. Số hạng u2u_2 của cấp số cộng là

  1. A

    83\displaystyle \dfrac{8}{3}

  2. B

    24\displaystyle 24

  3. C

    5\displaystyle 5

  4. D

    11\displaystyle 11

Câu 10

Cho hình hộp ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D'. Phát biểu nào sau đây là đúng?

  1. A

    AB+AC=AD\displaystyle \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} = \overrightarrow{AD}

  2. B

    AB+AD=AC\displaystyle \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{AC'}

  3. C

    AA+AC=AC\displaystyle \overrightarrow{AA'} + \overrightarrow{AC} = \overrightarrow{AC'}

  4. D

    AA+AB+AD=AC\displaystyle \overrightarrow{AA'} + \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{AC}

Câu 11

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

Đồ thị hàm số y = f(x)

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau đây?

  1. A

    (;1)\displaystyle (-\infty;1)

  2. B

    (1;2)\displaystyle (1;2)

  3. C

    (2;+)\displaystyle (2;+\infty)

  4. D

    (1;1)\displaystyle (-1;1)

Câu 12

Xét hình phẳng (H)(H) giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x24x+4y = x^{2} - 4x + 4, trục tung, trục hoành và đường thẳng x=3x = 3. Tính thể tích khối tròn xoay khi quay hình (H)(H) quanh trục OxOx.

  1. A

    33\displaystyle 33

  2. B

    335\displaystyle \dfrac{33}{5}

  3. C

    33π5\displaystyle \dfrac{33\pi}{5}

  4. D

    33π\displaystyle 33\pi

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Trong hệ trục OxyOxy đường biên của một Hòn đảo được mô hình hóa bởi hàm số: f(x)=x2+10x12x(x>0)f(x) = \dfrac{-x^2 + 10x - 12}{x} (x > 0) (đơn vị mỗi trục là 100m100m). Ban quản lý Hòn Đảo muốn quây một vùng tam giác an toàn để người dân có thể vui chơi và tắm biển ở khu vực đó. Đặt cố định một điểm ngoài biển tại tọa độ I(2;8)I(2;8) sau đó căng 2 tấm lưới bảo vệ IA,IBIA, IB với hai điểm A,B(xA>xB>0)A, B \left(x_A > x_B > 0\right) nằm trên đường biên và luôn thỏa mãn AB//OxAB // Ox.

Đồ thị hàm số $y = f(x)$ mô hình Hòn Đảo và tam giác an toàn $IAB$
  1. a)

    Đỉnh cao nhất của Hòn đảo (điểm cực đại của đồ thị hàm số) cách điểm II một khoảng 514(m)514(m) (làm tròn đến hàng đơn vị)

  2. b)

    Tâm đối xứng của đồ thị hàm số f(x)=x2+10x12xf(x) = \dfrac{-x^2 + 10x - 12}{x}M(0;10)M(0;10)

  3. c)

    Quãng đường ngắn nhất từ hòn đảo đến điểm II510(m)510(m) (làm tròn đến hàng đơn vị)

  4. d)

    Nếu điều chỉnh dây phao sao cho khoảng cách từ trạm II đến dây phao ABAB bằng đúng chiều dài dây phao ABAB thì diện tích vùng an toàn ΔIAB\Delta IAB605.000(m2)605.000\left(m^2\right)

Câu 2

Tại một thành phố, người ta thực hiện xét nghiệm đại trà để phát hiện Virus X. Qua thống kê, tỉ lệ người dân có kết quả xét nghiệm Dương tính (được máy báo là nhiễm bệnh) là 12%12\%. Tuy nhiên, xét nghiệm không chính xác tuyệt đối:

❖ Trong số những người có kết quả Dương tính, có 5%5\% thực chất là không nhiễm bệnh.

❖ Trong số những người có kết quả Âm tính (máy báo không nhiễm), có 2%2\% thực chất là đang nhiễm bệnh.

Chọn ngẫu nhiên một người vừa thực hiện xét nghiệm:

  1. a)

    Xác suất để người đó có kết quả Âm tính là 0,980,98

  2. b)

    Xác suất để người đó thực sự không nhiễm bệnh, biết rằng kết quả xét nghiệm là Âm tính, bằng 0,980,98

  3. c)

    Xác suất để người đó thực sự không nhiễm bệnh là 0,86840,8684

  4. d)

    Xác suất để người đó có kết quả Âm tính, biết rằng người đó thực sự không nhiễm bệnh bé hơn 0,990,99

Câu 3

Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, cho ba điểm A(1;1;2)A(1;1;2), B(3;3;0)B(3;3;0), C(2;0;1)C(2;0;1).

  1. a)

    Tọa độ trung điểm của ABAB(2;2;1)(2;2;1)

  2. b)

    OA+OB2OC=(0;4;0)\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} - 2\overrightarrow{OC} = (0;-4;0)

  3. c)

    Cosin góc giữa hai đường thẳng ABABACAC bằng 13\frac{1}{3}

  4. d)

    Điểm M(0;0;c)M(0;0;c) nằm trên trục OzOz sao cho biểu thức P=MA2+MB2P = MA^2 + MB^2 đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó c=1c = -1.

Câu 4

Cận kề ngày Tết Nguyên Đán. Bác Nghĩa muốn thiết kế một đèn lồng cao 40cm40cm để treo lên ở hiên nhà. Mặt cắt ngang tại mọi độ cao vuông góc với trục thẳng đứng của đèn lồng luôn là một hình vuông (xem hình vẽ). Mặt đáy và đỉnh của đèn lồng là hình vuông có cạnh L0=102(cm)L_0 = 10\sqrt{2}(cm). Mặt cắt ngang tại vị trí rộng nhất của của đèn lồng là hình vuông (hình vuông có diện tích lớn nhất) có cạnh Lmax=142(cm)L_{\max} = 14\sqrt{2}(cm). Mặt cắt của đèn lồng theo mặt phẳng đứng chứa đường chéo đáy có dạng là hình phẳng giới hạn bởi hai đường cong Parabol đối xứng nhau qua trục thẳng đứng đi qua tâm đáy của đèn lồng. Một đường cong Parabol y=f(x)y = f(x) trong bốn đường cong để tạo ra khung đèn lồng được gắn trong hệ trục OxyOxy với trục OxOx biểu diễn chiều cao của chiếc đèn lồng (đơn vị mỗi trục là 1cm1cm)

ảnh thực tế đèn lồng
mô hình khung đèn lồng với đường cong y = f(x)
đồ thị Parabol y = f(x) trong hệ trục Oxy
  1. a)

    Diện tích lớn nhất của mặt cắt ngang hình vuông, vuông góc với trục thẳng đứng bằng 196cm2196cm^2

  2. b)

    Phương trình của đường cong Parabol y=f(x)=1100x2+14y = f(x) = \frac{-1}{100}x^2 + 14

  3. c)

    Tính thể tích của chiếc đèn lồng đó là 12,9512,95 lít (làm tròn đến hàng phần trăm)

  4. d)

    Để đảm bảo an toàn, bác Nghĩa treo một chiếc bóng đèn sợi đốt hình cầu có tâm (được xem là một điểm) đặt trên trục thẳng đứng của lồng đèn và cách đáy 22cm22cm. Bác quy định rằng để tránh làm cháy lớp giấy dán, khoảng cách từ mặt bóng đèn đến bất kỳ điểm nào trên lồng đèn phải ít nhất là 7cm7cm. Bác có thể chọn chiếc bóng đèn có bán kính lớn nhất là 2,8666cm2,8666cm (làm tròn đến bốn chữ số sau dấu phẩy)

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Trên một bàn cờ vua, Thông và Nghĩa cùng tham gia một trò chơi xác suất thú vị. Họ đặt một quân Mã tại ô D4D4 và một quân Vua tại ô F6F6. Quy ước rằng trong trò chơi này, hai quân cờ không ăn nhau. Trò chơi được tiến hành như sau:

❖ Thông : Thực hiện hành trình 4 bước đi sao cho các ô đi qua trong 3 bước đầu không trùng nhau và sau bước thứ 4 Mã phải quay về lại đúng vị trí D4D4 ban đầu.

❖ Nghĩa : Thực hiện hành trình 3 bước đi và sau bước thứ 3 Vua phải quay về lại đúng vị trí F6F6 ban đầu.

❖ Trình tự: Hai quân di chuyển xen kẽ nhau, bắt đầu bằng Mã. Cụ thể: Mã đi bước 1 tiếp đến Vua đi bước 1, Mã đi bước 2 tiếp đến Vua đi bước 2... cho đến khi cả hai hoàn tất hành trình.

Bàn cờ vua với quân Mã tại ô D4 và quân Vua tại ô F6

Xác suất để trong suốt quá trình di chuyển trên, có ít nhất một thời điểm Mã và Vua cùng đứng trên một ô cờ có dạng phân số tối giản ab\frac{a}{b} (a,bN)(a,b \in \mathbb{N}^*). Hãy tính giá trị của b5ab - 5a?

Cách di chuyển của quân Mã: Mã di chuyển theo đường chéo của hình chữ nhật 2×32 \times 3 ô vuông. (hoặc 3×23 \times 2 ô vuông).

Cách di chuyển của quân Vua: Vua có thể di chuyển sang bất kỳ ô liền kề chung cạnh hoặc chung đỉnh xung quanh nó theo hướng ngang, dọc hoặc chéo.

Trả lời:

Câu 2

Trong dịp Tết Nguyên Đán, bạn Kiên nhận được tiền lì xì ngày mùng 1 là 3.000.000 đồng. Kể từ mùng 2, mỗi ngày tiền lì xì giảm 300.000 đồng so với ngày trước đó. Nhưng đến ngày mùng 3 mẹ bạn Kiên lại nói "Để mẹ giữ tiền cho sau này cưới vợ thì mẹ đưa" nên bạn Kiên quyết định bắt đầu từ ngày hôm đó ngày nào cũng đưa cho mẹ XX triệu. Tính XX (đơn vị: Triệu đồng) để hết ngày mùng 9, Kiên còn lại đúng 5.000.000 đồng.

Trả lời:

Câu 3

Cận kề ngày Tết cổ truyền, anh Nghĩa dự định trang trí hệ thống đèn LED cho khoảng sân nhà hình chữ nhật MNPQMNPQ có chiều dài MQ=12m,MN=8mMQ = 12m, MN = 8m. Để cung cấp điện cho hệ thống đèn LED, anh Nghĩa đi dây điện theo trình tự: ABCODEFHA \rightarrow B \rightarrow C \rightarrow O \rightarrow D \rightarrow E \rightarrow F \rightarrow H (như hình vẽ bên). Trong đó:

❖ Điểm AA nằm trên cột cổng cao 3m3m, vị trí chân cột cách cây Nêu 3m3m và chân cột nằm trên đoạn MQMQ.

❖ Đoạn BCBC nằm trên bức tường hình chữ nhật PQIJPQIJPJ=4mPJ = 4m (bức tường vuông góc với mặt đất), độ dài BC=3mBC = 3mBC//IJBC // IJ

❖ Điểm OO nằm trên mái che hình chữ nhật IJUVIJUVJU=10mJU = 10m (mái che song song với mặt đất).

Sơ đồ khoảng sân MNPQ và hệ thống dây điện A → B → C → O → D → E → F → H với cột cổng, bức tường PQIJ và mái che IJUV

❖ Cột đèn đặt tại góc NN và điểm DD nằm trên cột đèn cao 3m3m.

❖ Điểm E,FE, F nằm trên thân cây Nêu sao cho EF=2mEF = 2m. Cây Nêu MGMG vuông góc với đất tại MM, chiều cao MG=10mMG = 10m.

❖ Điểm HH cách đỉnh GG một khoảng HG=0,5mHG = 0,5m (HGHG song song với mặt đất).

Tính tổng độ dài dây điện ngắn nhất mà anh Nghĩa cần sử dụng để hoàn thành hệ thống đèn trang trí này. (Đơn vị: mét, làm tròn kết quả đến hàng phần chục)

Trả lời:

Câu 4

Một tấm pin năng lượng mặt trời hình chữ nhật ABCDABCD có kích thước AB=2mAB = 2mBC=3mBC = 3m. Tấm pin được đặt nghiêng sao cho cạnh ABAB nằm sát trên mặt đất phẳng. Một bóng đèn (xem như một điểm) được đặt tại vị trí SS cao 4m4m có hình chiếu vuông góc lên mặt đất trùng với trung điểm II của cạnh ABAB. Vào buổi tối khi bật đèn lên bóng của tấm pin trên mặt đất tạo thành một hình thang cân ABCDABC'D' (với C,DC', D' lần lượt là bóng của C,DC, D). Biết rằng hình thang cân ABCDABC'D' có chiều cao bằng 4,5m4,5m. Hãy tính diện tích lớn nhất của hình thang cân ABCDABC'D' là bóng của tấm pin trên mặt đất? (Đơn vị: m2m^2, làm tròn kết quả đến hàng phần chục)

Hình vẽ tấm pin hình chữ nhật ABCD và bóng ABC'D' với bóng đèn S
Trả lời:

Câu 5

Anh Trọng quyết định mua 2 cây đào và 1 cây mai tại một nhà vườn để trang trí nhà dịp Tết Nguyên Đán. Giá mỗi cây đào là 1.000.000 đồng, giá mỗi cây mai là 2.000.000 đồng. Để kích cầu, nhà vườn đưa ra chính sách: nếu khách hàng mua thêm xx cây cảnh nhỏ (xx là số nguyên không âm) với giá 50.000 đồng/cây, thì toàn bộ đơn hàng sẽ được vận chuyển về nhà với mức phí tính theo hàm số: f(x)=x2100x+3.000f(x) = x^2 - 100x + 3.000 (đơn vị: nghìn đồng). Biết rằng số lượng cây mua thêm không vượt quá 40 cây để đảm bảo tải trọng xe (0x400 \le x \le 40). Tổng chi phí (tiền mua cây và tiền vận chuyển) thấp nhất mà Anh Trọng cần bỏ ra để mua cây trang trí dịp Tết là bao nhiêu nghìn đồng?

Trả lời:

Câu 6

Anh Nghĩa có một mảnh đất dạng hình thang cong OABCOABC (BB là điểm cực đại của đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x)) được mô hình hóa trong mặt phẳng OxyOxy (đơn vị mỗi trục là 10m10m). Anh Nghĩa chia mảnh đất hình thang cong OABCOABC thành 2 phần để làm hồ bơi và làm vườn trồng cỏ được ngăn cách bởi một phần của đồ thị hàm bậc ba y=f(x)y = f(x) như hình vẽ bên. Biết đơn giá làm hồ bơi là 400.000400.000 đồng/m2m^2, đơn giá trồng cỏ là 200.000200.000 đồng/m2m^2. Tổng chi phí anh Nghĩa phải trả là 295 triệu đồng. Bên cạnh đó có một con đường nhựa được mô hình hóa bằng hàm g(x)=x+1x2g(x) = \frac{x+1}{x-2} (x>2)(x > 2). Anh Nghĩa muốn làm một đoạn đường MNMN đi từ Vườn anh Nghĩa đến con đường nhựa đó. Hãy tính độ dài ngắn nhất của đoạn đường MNMN mà anh Nghĩa muốn làm? (Đơn vị: mét, làm tròn đến hàng phần trăm)

Đồ thị mảnh đất OABC với hồ bơi, vườn và con đường g(x) cùng đoạn MN
Trả lời:
HẾT

Hỏi ToanExam AI

ToanExam AI sẽ giúp bạn:

  • Giải thích câu hỏi và gợi ý từng bước
  • Ôn lại kiến thức nền tảng và mở rộng
  • Rèn luyện khả năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng

Tính năng đang được phát triển và sẽ sớm ra mắt.

Đăng nhập để làm bài