Đề kiểm tra giữa kỳ 2 Toán 12 năm 2025 — Trường THPT Việt Nam — Ba Lan, Hà NộiMã đề 238

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(3;0;0),B(0;1;0),C(0;0;−2)A(3;0;0), B(0;1;0), C(0;0;-2). Mặt phẳng (ABC)(ABC) có phương trình là

  1. A

    x3+y1+z−2=1\displaystyle \frac{x}{3}+\frac{y}{1}+\frac{z}{-2}=1

  2. B

    x3+y1+z2=1\displaystyle \frac{x}{3}+\frac{y}{1}+\frac{z}{2}=1

  3. C

    x−3+y1+z2=1\displaystyle \frac{x}{-3}+\frac{y}{1}+\frac{z}{2}=1

  4. D

    x3+y−1+z2=1\displaystyle \frac{x}{3}+\frac{y}{-1}+\frac{z}{2}=1

Câu 2

Hàm số F(x)=ln⁡xF(x)=\ln x là một nguyên hàm của hàm số nào sau đây trên khoảng (0;+∞)(0;+\infty)?

  1. A

    f(x)=1x2\displaystyle f(x)=\frac{1}{x^2}

  2. B

    f(x)=1x\displaystyle f(x)=\frac{1}{x}

  3. C

    f(x)=−1x\displaystyle f(x)=-\frac{1}{x}

  4. D

    f(x)=−1x2\displaystyle f(x)=-\frac{1}{x^2}

Câu 3

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai mặt phẳng song song với nhau (α):x+y+2z+1=0(\alpha): x+y+2z+1=0, (β):2x+2y+4z−3=0(\beta): 2x+2y+4z-3=0. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng (α)(\alpha) và (β)(\beta) bằng

  1. A

    126\displaystyle \frac{1}{2\sqrt{6}}

  2. B

    526\displaystyle \frac{5}{2\sqrt{6}}

  3. C

    46\displaystyle \frac{4}{\sqrt{6}}

  4. D

    26\displaystyle \frac{2}{\sqrt{6}}

Câu 4

Cho ∫02f(x)dx=3\int_0^2 f(x)dx=3. Khi đó ∫02[4f(x)−5]dx\int_0^2 [4f(x)-5]dx bằng

  1. A

    10\displaystyle 10

  2. B

    7\displaystyle 7

  3. C

    2\displaystyle 2

  4. D

    3\displaystyle 3

Câu 5

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=sin⁡x+3f(x)=\sin x+3 là

  1. A

    cos⁡x+C\displaystyle \cos x+C

  2. B

    cos⁡x+3x+C\displaystyle \cos x+3x+C

  3. C

    −cos⁡x+C\displaystyle -\cos x+C

  4. D

    −cos⁡x+3x+C\displaystyle -\cos x+3x+C

Câu 6

Biết F(x)F(x) là một nguyên hàm của f(x)=1x+1f(x)=\frac{1}{x+1} và F(0)=2F(0)=2 thì F(1)F(1) bằng

  1. A

    ln⁡2\displaystyle \ln 2

  2. B

    2\displaystyle 2

  3. C

    4\displaystyle 4

  4. D

    2+ln⁡2\displaystyle 2+\ln 2

Câu 7

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(−1;2;1),B(2;1;0)A(-1;2;1), B(2;1;0). Mặt phẳng đi qua điểm BB và vuông góc với đường thẳng ABAB có phương trình là

  1. A

    3x−y−z+5=0\displaystyle 3x-y-z+5=0

  2. B

    3x−y−z−5=0\displaystyle 3x-y-z-5=0

  3. C

    x+3y+z−5=0\displaystyle x+3y+z-5=0

  4. D

    x+3y+z−6=0\displaystyle x+3y+z-6=0

Câu 8

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng đi qua điểm A(1;2;−3)A(1;2;-3) và có vectơ pháp tuyến n⃗=(1;−2;3)\vec{n}=(1;-2;3)?

  1. A

    x−2y+3z+12=0\displaystyle x-2y+3z+12=0

  2. B

    x−2y−3z−6=0\displaystyle x-2y-3z-6=0

  3. C

    x−2y−3z+6=0\displaystyle x-2y-3z+6=0

  4. D

    x−2y+3z−12=0\displaystyle x-2y+3z-12=0

Câu 9

Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=3xy=3^x, trục hoành và hai đường thẳng x=0x=0, x=2x=2 là

  1. A

    S=∫0232xdx\displaystyle S=\int_0^2 3^{2x}dx

  2. B

    S=π∫023xdx\displaystyle S=\pi\int_0^2 3^x dx

  3. C

    S=π∫0232xdx\displaystyle S=\pi\int_0^2 3^{2x}dx

  4. D

    S=∫023xdx\displaystyle S=\int_0^2 3^x dx

Câu 10

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai mặt phẳng (P):2x−3y+z−4=0(P): 2x-3y+z-4=0 và (Q):5x−3y−2z−7=0(Q): 5x-3y-2z-7=0. Khi đó hai mặt phẳng (P)(P) và (Q)(Q)

  1. A

    song song với nhau

  2. B

    trùng nhau

  3. C

    cắt nhau nhưng không vuông góc

  4. D

    vuông góc với nhau

Câu 11

Trong không gian OxyzOxyz, phương trình của mặt phẳng đi qua điểm B(2;1;−3)B(2;1;-3) đồng thời vuông góc với hai mặt phẳng (P):x+y+3z=0(P): x + y + 3z = 0 và (Q):2x−y+z=0(Q): 2x - y + z = 0 là

  1. A

    4x−5y+3z+6=0\displaystyle 4x - 5y + 3z + 6 = 0

  2. B

    4x+5y+3z−4=0\displaystyle 4x + 5y + 3z - 4 = 0

  3. C

    4x+5y−3z−22=0\displaystyle 4x + 5y - 3z - 22 = 0

  4. D

    4x−5y−3z−12=0\displaystyle 4x - 5y - 3z - 12 = 0

Câu 12

Một nguyên hàm của hàm số e−x+xe^{-x} + x là

  1. A

    e−x+2x+2025\displaystyle e^{-x} + 2x + 2025

  2. B

    −e−x+2x\displaystyle -e^{-x} + 2x

  3. C

    e−x+x22+2025\displaystyle e^{-x} + \dfrac{x^{2}}{2} + 2025

  4. D

    −e−x+x22+2025\displaystyle -e^{-x} + \dfrac{x^{2}}{2} + 2025

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(3;2;0),B(1;3;−2)A(3;2;0), B(1;3;-2) và mặt phẳng (P)(P) có phương trình 2x+2y+3z−6=02x + 2y + 3z - 6 = 0.

  1. a)

    n⃗=(−2;−2;−3)\vec{n} = (-2;-2;-3) là một véctơ pháp tuyến của mặt phẳng (P)(P)

  2. b)

    Điểm AA không thuộc mặt phẳng (P)(P)

  3. c)

    Mặt phẳng (Q)(Q) đi qua điểm AA và song song với mặt phẳng (P)(P) có phương trình 2x+2y+3z−12=02x + 2y + 3z - 12 = 0

  4. d)

    Mặt phẳng (R)(R) chứa điểm BB, cắt các tia Ox,Oy,OzOx, Oy, Oz lần lượt tại M,N,PM, N, P sao cho OP=2ON=4OMOP = 2ON = 4OM thì thể tích của khối tứ diện OMNPOMNP bằng 6464

Câu 2

Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, cho hai điểm A(−2;1;1),B(5;2;3)A(-2;1;1), B(5;2;3).

  1. a)

    Hai điểm A,BA, B nằm cùng phía với mặt phẳng (Oxz)(Oxz)

  2. b)

    Hình chiếu vuông góc của điểm AA trên mặt phẳng (Oxz)(Oxz) là H(0;1;0)H(0;1;0)

  3. c)

    Điểm A′(2;1;−1)A'(2;1;-1) đối xứng với điểm AA qua mặt phẳng (Oxz)(Oxz)

  4. d)

    MM là điểm thuộc mặt phẳng (Oxz)(Oxz) sao cho MA+MBMA + MB ngắn nhất. Khi đó độ dài OMOM bằng 263\dfrac{\sqrt{26}}{3}.

Câu 3

Cho hàm số F(x)=x2+x−6F(x) = x^{2} + x - 6 là một nguyên hàm của hàm số f(x)f(x).

  1. a)

    f(x)=x33+x22−6x+Cf(x) = \dfrac{x^{3}}{3} + \dfrac{x^{2}}{2} - 6x + C

  2. b)

    ∫13f(x)dx=10\displaystyle\int_{1}^{3} f(x) dx = 10

  3. c)

    Hàm số G(x)G(x) cũng là một nguyên hàm của f(x)f(x) và G(1)=3G(1) = 3 thì G(4)+G(2)=30G(4) + G(2) = 30

  4. d)

    Thể tích của khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=F(x)y = F(x) và trục OxOx quanh trục OxOx là 6256π\dfrac{625}{6}\pi

Câu 4

Một ca nô cao tốc di chuyển trên mặt nước với vận tốc v(t)v(t) (đơn vị: km/phútkm/phút) trong khoảng thời gian 2020 phút, với tt là thời gian (đơn vị: phút) kể từ lúc canô bắt đầu chuyển động. Hàm số vận tốc của ca nô được cho bởi

v(t)={0,5t,0≤t<21,2≤t<154−0,2t,15≤t≤20v(t) = \begin{cases} 0,5t, & 0 \le t < 2 \\ 1, & 2 \le t < 15 \\ 4 - 0,2t, & 15 \le t \le 20 \end{cases}
  1. a)

    Vận tốc của ca nô tại thời điểm t=1t = 1 là 0,5(km/phút)0,5 (km/phút)

  2. b)

    Quãng đường ca nô di chuyển được trong 22 phút đầu bằng 1km1km

  3. c)

    Mười phút cuối ca nô di chuyển được 8km8km

  4. d)

    Giá trị trung bình của hàm số liên tục f(x)f(x) trên đoạn [a;b][a;b] được định nghĩa là 1b−a∫abf(x)dx\frac{1}{b-a}\int_{a}^{b} f(x)dx. Vận tốc trung bình của ca nô trong 20 phút là 0,775(km/phút)0,775 (km/phút).

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Khi nghiên cứu một quần thể vi khuẩn, người ta nhận thấy quần thể vi khuẩn đó ở ngày thứ tt có số lượng N(t)N(t) con. Biết rằng tốc độ phát triển của quần thể đó là N′(t)=8.000tN'(t) = \frac{8.000}{t} và sau ngày thứ nhất (t=1)(t=1) có 250 nghìn con. Số lượng vi khuẩn sau 10 ngày là bao nhiêu nghìn con (làm tròn đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 2

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét), một ngôi nhà như hình vẽ dưới đây có sàn nhà nằm trên mặt phẳng (Oxy)(Oxy). Hai mái nhà lần lượt nằm trên các mặt phẳng (P):x−2z+6=0(P): x-2z+6=0 và (Q):x+2z−10=0(Q): x+2z-10=0. Tính chiều cao của ngôi nhà (khoảng cách từ một điểm cao nhất nằm trên mái nhà đến mặt sàn).

Ngôi nhà có sàn nằm trên mặt phẳng (Oxy) và hai mái nằm trên hai mặt phẳng (P) và (Q)
Trả lời:

Câu 3

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;6;−7)A(1;6;-7), B(3;2;1)B(3;2;1). Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng ABAB có phương trình là ax+by+cz+18=0ax+by+cz+18=0. Tính a−4b+3ca-4b+3c.

Trả lời:

Câu 4

Mặt cắt của một hầm có dạng là hình phẳng giới hạn bởi một parabol và đường thẳng nằm ngang như hình. Tính diện tích của cửa hầm. (đơn vị là m2m^2, kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Mặt cắt cửa hầm dạng parabol với chiều rộng 10 m và chiều cao 6,5 m
Trả lời:

Câu 5

Một bồn chứa nước có dạng hình trụ với chiều cao 2m2m và bán kính đáy 0,5m0,5m. Lúc đầu bồn chứa đầy nước. Người ta tiến hành vặn van ở đáy bồn để xả nước. Kể từ khi bắt đầu xả nước, tốc độ thay đổi chiều cao của mực nước trong bồn theo thời gian tt là h′(t)=t25−25h'(t) = \dfrac{t}{25} - \dfrac{2}{5} (m/phút)(m/\text{phút}). Sau khi xả 55 phút, trong bồn còn bao nhiêu lít nước (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

Trả lời:

Câu 6

Hình dưới mô phỏng phần bên trong của một chậu cây có dạng khối tròn xoay tạo thành khi quay một phần của đồ thị hàm số y=x+32y = \sqrt{x} + \dfrac{3}{2} với 0≤x≤40 \leq x \leq 4 quanh trục hoành. Biết đơn vị trên các trục Ox,OyOx, Oy là decimet, thể tích phần bên trong (dung tích) của chậu cây là bao nhiêu lít (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

Hình a) chậu cây
Hình b) khối tròn xoay mô phỏng phần bên trong chậu cây trên hệ trục tọa độ Oxy
Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài

ToanExam AI