Đề kiểm tra giữa kỳ 2 Toán 12 năm 2025 — Trường THPT Ngô Gia Tự, Phú YênMã đề 101

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số f(x)=2x+6f(x)=2x+6 là

  1. A

    x2+6x+C\displaystyle x^{2}+6x+C

  2. B

    2x2+6x+C\displaystyle 2x^{2}+6x+C

  3. C

    x2+C\displaystyle x^{2}+C

  4. D

    2x2+C\displaystyle 2x^{2}+C

Câu 2

Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số f(x)=2sin⁡xf(x)=2\sin x là

  1. A

    2cos⁡x+C\displaystyle 2\cos x+C

  2. B

    sin⁡2x+C\displaystyle \sin 2x+C

  3. C

    sin⁡2x+C\displaystyle \sin^{2} x+C

  4. D

    −2cos⁡x+C\displaystyle -2\cos x+C

Câu 3

Biết ∫15f(x)dx=4\int_{1}^{5} f(x)dx=4. Giá trị của ∫153f(x)dx\int_{1}^{5} 3f(x)dx bằng

  1. A

    43\displaystyle \dfrac{4}{3}

  2. B

    6\displaystyle 6

  3. C

    12\displaystyle 12

  4. D

    4\displaystyle 4

Câu 4

Biết ∫02f(x)dx=−2\int_{0}^{2} f(x)dx=-2 và ∫02g(x)dx=4\int_{0}^{2} g(x)dx=4. Giá trị của ∫02[f(x)+g(x)]dx\int_{0}^{2} [f(x)+g(x)]dx bằng

  1. A

    −2\displaystyle -2

  2. B

    −6\displaystyle -6

  3. C

    6\displaystyle 6

  4. D

    2\displaystyle 2

Câu 5

Biết ∫12f(x)dx=−2\int_{1}^{2} f(x)dx=-2 và ∫23f(x)dx=1\int_{2}^{3} f(x)dx=1. Giá trị của ∫135f(x)dx\int_{1}^{3} 5f(x)dx bằng

  1. A

    3\displaystyle 3

  2. B

    −1\displaystyle -1

  3. C

    −3\displaystyle -3

  4. D

    −5\displaystyle -5

Câu 6

Diện tích hình phẳng phần được gạch chéo trong hình bên bằng

Hình phẳng gạch chéo giới hạn bởi đồ thị hai hàm số $y = x^{2} - 2x - 2$ và $y = -x^{2} + 2$ trên đoạn $[-1;2]$
  1. A

    ∫−12(−2x2+2x+4)dx\displaystyle \int_{-1}^{2} (-2x^{2}+2x+4)dx

  2. B

    ∫−12(2x2−2x−4)dx\displaystyle \int_{-1}^{2} (2x^{2}-2x-4)dx

  3. C

    ∫−12(−2x2−2x+4)dx\displaystyle \int_{-1}^{2} (-2x^{2}-2x+4)dx

  4. D

    ∫−12(2x2+2x−4)dx\displaystyle \int_{-1}^{2} (2x^{2}+2x-4)dx

Câu 7

Gọi (H)(H) là hình phẳng giới hạn bởi các đường y=e2x,y=0,x=0,x=1y=e^{2x}, y=0, x=0, x=1. Thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay hình (H)(H) xung quanh trục OxOx bằng

  1. A

    ∫01e2xdx\displaystyle \int_{0}^{1} e^{2x}dx

  2. B

    ∫01e4xdx\displaystyle \int_{0}^{1} e^{4x}dx

  3. C

    π∫01e2xdx\displaystyle \pi\int_{0}^{1} e^{2x}dx

  4. D

    π∫01e4xdx\displaystyle \pi\int_{0}^{1} e^{4x}dx

Câu 8

Một vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng x=1x=1 và x=3x=3, biết rằng khi cắt vật thể bởi một mặt phẳng tùy ý vuông góc với trục OxOx tại điểm có hoành độ xx (1≤x≤3)(1 \le x \le 3) thì được thiết diện là một hình vuông có cạnh bằng 3x\sqrt{3}x. Thể tích của vật thể bằng

  1. A

    26

  2. B

    32

  3. C

    6

  4. D

    8

Câu 9

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):x−2y+z−1=0(P): x-2y+z-1=0. Một vectơ pháp tuyến của (P)(P) có tọa độ là

  1. A

    (1;−2;−1)\displaystyle (1;-2;-1)

  2. B

    (1;2;1)\displaystyle (1;2;1)

  3. C

    (1;−2;1)\displaystyle (1;-2;1)

  4. D

    (1;2;−1)\displaystyle (1;2;-1)

Câu 10

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai vectơ a⃗(1;−2;0)\vec{a}(1;-2;0) và b⃗(−1;3;1)\vec{b}(-1;3;1). Vectơ [a⃗,b⃗][\vec{a},\vec{b}] có tọa độ là

  1. A

    (−2;−1;1)\displaystyle (-2;-1;1)

  2. B

    (2;1;−1)\displaystyle (2;1;-1)

  3. C

    (−2;1;1)\displaystyle (-2;1;1)

  4. D

    (−2;−1;5)\displaystyle (-2;-1;5)

Câu 11

Trong không gian OxyzOxyz, phương trình của mặt phẳng (Oyz)(Oyz) là

  1. A

    z=0\displaystyle z=0

  2. B

    y=0\displaystyle y=0

  3. C

    x=0\displaystyle x=0

  4. D

    y−z=0\displaystyle y-z=0

Câu 12

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):x−2y−z+1=0(P): x-2y-z+1=0. Điểm nào dưới đây không thuộc (P)(P)?

  1. A

    M(2;1;1)\displaystyle M(2;1;1)

  2. B

    N(−2;−1;1)\displaystyle N(-2;-1;1)

  3. C

    P(4;2;1)\displaystyle P(4;2;1)

  4. D

    Q(2;−3;1)\displaystyle Q(2;-3;1)

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Cho hàm số f(x)=3x2+1f(x)=3x^2+1. Gọi F(x)F(x) là nguyên hàm của f(x)f(x) trên R\mathbb{R}.

  1. a)

    f′(x)=F(x),∀x∈Rf'(x)=F(x), \forall x \in \mathbb{R}

  2. b)

    F(x)=x3+x+CF(x)=x^3+x+C

  3. c)

    Biết F(0)=1F(0)=1. Giá trị của F(2)F(2) bằng 1111.

  4. d)

    ∫(f(x)−f′(x))dx=x3−3x2+x+C\int (f(x)-f'(x))dx=x^3-3x^2+x+C

Câu 2

Cho ∫02f(x)dx=4\int_{0}^{2} f(x)dx=4, ∫03f(x)dx=3\int_{0}^{3} f(x)dx=3 và ∫03g(x)dx=−2\int_{0}^{3} g(x)dx=-2.

  1. a)

    ∫20f(x)dx=14\int_{2}^{0} f(x)dx=\frac{1}{4}

  2. b)

    ∫23f(x)dx=−1\int_{2}^{3} f(x)dx=-1

  3. c)

    ∫02(f(x)−x)dx=2\int_{0}^{2} (f(x)-x)dx=2

  4. d)

    ∫03(f(x)−2g(x))dx=7\int_{0}^{3} (f(x)-2g(x))dx=7

Câu 3

Cho hai hàm số f(x)=ax3+bx2+cx−2f(x)=ax^3+bx^2+cx-2 và g(x)=dx2+ex+2g(x)=dx^2+ex+2 (a,b,c,d,e∈R)(a,b,c,d,e \in \mathbb{R}). Biết rằng đồ thị của hai hàm số y=f(x)y=f(x) và y=g(x)y=g(x) cắt nhau tại ba điểm có hoành độ lần lượt là −2;−1;1-2;-1;1 (tham khảo hình vẽ).

Đồ thị hai hàm số với miền gạch sọc giới hạn bởi hai đồ thị trên đoạn [-2;1]
  1. a)

    f(x)−g(x)=0⇔ax3+(b−d)x2+(c−e)x−4=0f(x) - g(x) = 0 \Leftrightarrow ax^3 + (b - d)x^2 + (c - e)x - 4 = 0

  2. b)

    aa là số thực dương

  3. c)

    Giá trị của a=12a = \dfrac{1}{2}

  4. d)

    Hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số đã cho có diện tích bằng 376\dfrac{37}{6}

Câu 4

Trong không gian OxyzOxyz, gọi mặt phẳng (P)(P) là sân trường Ngô Gia Tự; hai điểm A(4;1;3)A(4;1;3), B(1;−2;3)B(1;-2;3) lần lượt nằm trên đỉnh nóc toà nhà hiệu bộ và đỉnh nóc toà nhà thí nghiệm thực hành; điểm C(1;−2;0)C(1;-2;0) là chân cột cờ trên sân trường.

  1. a)

    Biết cột cờ là giá của vectơ n⃗=(2;−1;2)\vec{n} = (2;-1;2). Phương trình của (P)(P) là 2x−y+2z−4=02x - y + 2z - 4 = 0.

  2. b)

    Chiều cao của toà nhà thí nghiệm thực hành bằng 33

  3. c)

    Gọi H(a;b;c)H(a;b;c) là hình chiếu của điểm AA lên (P)(P). Giá trị của a+b+ca + b + c bằng 55.

  4. d)

    Tổ Giáo Dục Quốc Phòng đang tổ chức giải rê bóng quanh chướng ngại vật trên sân trường. Gọi MM là điểm di chuyển của quả bóng (giả sử quả bóng di chuyển khắp mặt sân). Giá trị nhỏ nhất của MA+MBMA + MB bằng 42\sqrt{42}.

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Một máy bay di chuyển ra đến đường băng và bắt đầu chạy đà để cất cánh. Giả sử vận tốc của máy bay khi chạy đà được cho bởi v(t)=3t+5(m/s)v(t) = 3t + 5 (m/s), với tt là thời gian (tính bằng giây) kể từ khi máy bay bắt đầu chạy đà. Sau 3030 giây thì máy bay cất cánh rời đường băng. Quãng đường máy bay đã di chuyển từ khi bắt đầu chạy đà đến khi rời đường băng là bao nhiêu mét?

Máy bay trên đường băng
Trả lời:

Câu 2

Một ô tô đang chạy với vận tốc 20 m/s20\, m/s thì người lái xe đạp thắng. Sau khi đạp thắng, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t)=−40t+20(m/s)v(t) = -40t + 20 (m/s), trong đó tt là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp thắng. Hỏi từ lúc đạp thắng đến khi dừng hẳn, ô tô di chuyển bao nhiêu mét?

Trả lời:

Câu 3

Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên đoạn [−1;6][-1;6] và có đồ thị là đường gấp khúc như hình bên. Biết F(x)F(x) là nguyên hàm của f(x)f(x) trên [−1;6][-1;6] và thỏa mãn F(−1)=−2F(-1) = -2. Giá trị của F(4)+F(6)F(4) + F(6) bằng bao nhiêu?

đồ thị hàm số $f(x)$ trên đoạn $[-1;6]$
Trả lời:

Câu 4

Một chiếc xe đua F1F1 đạt tới vận tốc lớn nhất là 360 km/h360 \text{ km/h}. Đồ thị bên biểu thị vận tốc vv của xe trong 55 giây đầu tiên kể từ lúc xuất phát. Đồ thị trong 22 giây đầu là một phần của một parabol đỉnh tại gốc tọa độ OO, giây tiếp theo là đoạn thẳng và sau đúng ba giây thì xe đạt vận tốc lớn nhất. Biết rằng mỗi đơn vị trục hoành biểu thị 11 giây, mỗi đơn vị trục tung biểu thị 10 m/s10 \text{ m/s} và trong 55 giây đầu xe chuyển động theo đường thẳng. Hỏi trong 55 giây đó xe đã đi được quãng đường là bao nhiêu?

đồ thị vận tốc $v$ của xe đua $F1$ trong $5$ giây đầu
Trả lời:

Câu 5

Một người có miếng tôn hình tròn có bán kính bằng 5m5m. Người này tính trang trí sơn vẽ trên tấm tôn đó, biết mỗi mét vuông sơn hết 100100 nghìn đồng. Tuy nhiên cần có một khoảng trống để treo tấm tôn nên người này bớt lại một phần tấm tôn nhỏ không trang trí (phần màu trắng như hình vẽ), trong đó AB=6mAB = 6m.

miếng tôn hình tròn bán kính $5m$ với phần không trang trí là hình viên phân giới hạn bởi dây $AB=6m$

Hỏi khi trang trí xong người này hết bao nhiêu tiền chi phí (làm tròn đến hàng đơn vị nghìn đồng)?

Trả lời:

Câu 6

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):x−2y−z+1=0(P): x - 2y - z + 1 = 0 và hai điểm A(1;−1;2),B(2;−1;1)A(1;-1;2), B(2;-1;1). Mặt phẳng chứa đường thẳng ABAB và vuông góc với (P)(P) có phương trình ax+by+cz−3=0ax + by + cz - 3 = 0. Giá trị của a+b+ca + b + c bằng bao nhiêu?

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài

ToanExam AI