Đề kiểm tra giữa kỳ 2 Toán 12 năm 2025 — Trường THPT chuyên Nguyễn Đình Chiểu, Đồng ThápMã đề 111

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số f(x)=5x4−8x3−6xf(x)=5x^4-8x^3-6x là

  1. A

    F(x)=x5−x4−x2+C\displaystyle F(x)=x^5-x^4-x^2+C

  2. B

    F(x)=x5+2x4−3x2+C\displaystyle F(x)=x^5+2x^4-3x^2+C

  3. C

    F(x)=x5−2x4−3x2+C\displaystyle F(x)=x^5-2x^4-3x^2+C

  4. D

    F(x)=x5−4x4−2x2+C\displaystyle F(x)=x^5-4x^4-2x^2+C

Câu 2

Khi cắt một vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục OxOx tại điểm có hoành độ xx, (−3≤x≤3)\left(-\sqrt{3}\le x\le \sqrt{3}\right), mặt cắt là hình vuông có độ dài các cạnh là 3−x2\sqrt{3-x^2}. Thể tích của vật thể đã cho bằng

  1. A

    π3\displaystyle \pi\sqrt{3}

  2. B

    43\displaystyle 4\sqrt{3}

  3. C

    3\displaystyle \sqrt{3}

  4. D

    4π3\displaystyle 4\pi\sqrt{3}

Câu 3

Tìm nguyên hàm F(x)F(x) của hàm số f(x)=6x+sin⁡3xf(x)=6x+\sin 3x, biết F(0)=23F(0)=\dfrac{2}{3}.

  1. A

    F(x)=3x2−cos⁡3x3−1\displaystyle F(x)=3x^2-\dfrac{\cos 3x}{3}-1

  2. B

    F(x)=3x2+cos⁡3x3+1\displaystyle F(x)=3x^2+\dfrac{\cos 3x}{3}+1

  3. C

    F(x)=3x2−cos⁡3x3+23\displaystyle F(x)=3x^2-\dfrac{\cos 3x}{3}+\dfrac{2}{3}

  4. D

    F(x)=3x2−cos⁡3x3+1\displaystyle F(x)=3x^2-\dfrac{\cos 3x}{3}+1

Câu 4

Cho ∫01f(x)dx=2\int_{0}^{1} f(x)dx=2 và ∫14f(x)dx=5\int_{1}^{4} f(x)dx=5, khi đó ∫04f(x)dx\int_{0}^{4} f(x)dx bằng

  1. A

    −3\displaystyle -3

  2. B

    7\displaystyle 7

  3. C

    10\displaystyle 10

  4. D

    6\displaystyle 6

Câu 5

Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên đoạn [a;b][a;b]. Hãy chọn mệnh đề sai dưới đây:

  1. A

    ∫abf(x)dx=∫baf(x)dx\displaystyle \int_{a}^{b} f(x)dx=\int_{b}^{a} f(x)dx

  2. B

    ∫abkdx=k(b−a),∀k∈R\displaystyle \int_{a}^{b} kdx=k(b-a), \forall k\in \mathbb{R}

  3. C

    ∫abf(x)dx=∫acf(x)dx+∫cbf(x)dx\int_{a}^{b} f(x)dx=\int_{a}^{c} f(x)dx+\int_{c}^{b} f(x)dx với c∈[a;b]c\in [a;b]

  4. D

    ∫abf(x)dx=−∫baf(x)dx\displaystyle \int_{a}^{b} f(x)dx=-\int_{b}^{a} f(x)dx

Câu 6

Biết ∫13x+2xdx=a+bln⁡c\int_{1}^{3} \frac{x+2}{x}dx = a + b \ln c, với a,b,c∈Z,c<9a,b,c \in \mathbb{Z}, c < 9. Tính tổng S=a+b+cS = a + b + c.

  1. A

    S=8\displaystyle S = 8

  2. B

    S=5\displaystyle S = 5

  3. C

    S=7\displaystyle S = 7

  4. D

    S=6\displaystyle S = 6

Câu 7

Nếu ∫f(x)dx=1x+ln⁡x+C\int f(x) dx = \frac{1}{x} + \ln x + C thì f(x)f(x) là

  1. A

    f(x)=−x+1x+ln⁡x+C\displaystyle f(x) = -\sqrt{x} + \frac{1}{x} + \ln x + C

  2. B

    f(x)=−1x2+ln⁡x+C\displaystyle f(x) = -\frac{1}{x^2} + \ln x + C

  3. C

    f(x)=x−1x2\displaystyle f(x) = \frac{x-1}{x^2}

  4. D

    f(x)=x+ln⁡x+C\displaystyle f(x) = \sqrt{x} + \ln x + C

Câu 8

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định và liên tục trên [a;b][a;b]. Gọi (D)(D) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x) trục hoành và hai đường thẳng x=a,x=bx = a, x = b (a<b)(a < b). Thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay (D)(D) quanh trục OxOx được tính theo công thức nào sau đây

  1. A

    V=π∫abf2(x)dx\displaystyle V = \pi \int_{a}^{b} f^2(x) dx

  2. B

    V=2π∫abf2(x)dx\displaystyle V = 2\pi \int_{a}^{b} f^2(x) dx

  3. C

    V=π2∫abf2(x)dx\displaystyle V = \pi^2 \int_{a}^{b} f^2(x) dx

  4. D

    V=π2∫abf(x)dx\displaystyle V = \pi^2 \int_{a}^{b} f(x) dx

Câu 9

Nguyên hàm của hàm số y=sin⁡x+2cos⁡xy = \sin x + 2\cos x là

  1. A

    cos⁡x+2sin⁡x+C\displaystyle \cos x + 2\sin x + C

  2. B

    cos⁡x−2sin⁡x+C\displaystyle \cos x - 2\sin x + C

  3. C

    −cos⁡x−2sin⁡x+C\displaystyle -\cos x - 2\sin x + C

  4. D

    −cos⁡x+2sin⁡x+C\displaystyle -\cos x + 2\sin x + C

Câu 10

Cho ∫01f(x)dx=3\int_{0}^{1} f(x) dx = 3, ∫01g(x)dx=−2\int_{0}^{1} g(x) dx = -2. Tính giá trị của biểu thức I=∫01[2f(x)−3g(x)]dxI = \int_{0}^{1} [2f(x) - 3g(x)] dx

  1. A

    6\displaystyle 6

  2. B

    y=−6\displaystyle y = -6

  3. C

    12\displaystyle 12

  4. D

    9\displaystyle 9

Câu 11

Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên R\mathbb{R}. Gọi SS là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=f(x),y=0,x=−1,x=2y = f(x), y = 0, x = -1, x = 2. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Đồ thị hàm số $y = f(x)$ với phần diện tích hình phẳng tô đậm giới hạn bởi $y = f(x)$, trục hoành, $x = -1$ và $x = 2$
  1. A

    S=∫−11f(x)dx+∫12f(x)dx\displaystyle S = \int_{-1}^{1} f(x) dx + \int_{1}^{2} f(x) dx

  2. B

    S=∫−11f(x)dx−∫12f(x)dx\displaystyle S = \int_{-1}^{1} f(x) dx - \int_{1}^{2} f(x) dx

  3. C

    S=−∫−11f(x)dx−∫12f(x)dx\displaystyle S = -\int_{-1}^{1} f(x) dx - \int_{1}^{2} f(x) dx

  4. D

    S=−∫−11f(x)dx+∫12f(x)dx\displaystyle S = -\int_{-1}^{1} f(x) dx + \int_{1}^{2} f(x) dx

Câu 12

Cho ∫0π2f(x)dx=5\int_{0}^{\frac{\pi}{2}} f(x) \mathrm{d}x = 5. Tính I=∫0π2[f(x)+2sin⁡x]dxI = \int_{0}^{\frac{\pi}{2}} [f(x) + 2\sin x] \mathrm{d}x?

  1. A

    I=3\displaystyle I = 3

  2. B

    I=5+π2\displaystyle I = 5 + \dfrac{\pi}{2}

  3. C

    I=5+π\displaystyle I = 5 + \pi

  4. D

    I=7\displaystyle I = 7

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên đoạn [a;b][a; b]. Gọi F(x)F(x) là một nguyên hàm của hàm số y=f(x)y = f(x) trên đoạn [a;b][a; b].

  1. a)

    Nếu a<c<ba < c < b và ∫abf(x)dx=m\int_{a}^{b} f(x) \mathrm{d}x = m, ∫caf(x)dx=n\int_{c}^{a} f(x) \mathrm{d}x = n thì ∫cbf(x)dx=m−n\int_{c}^{b} f(x) \mathrm{d}x = m - n

  2. b)

    ∫abf(x)dx=F(b)−F(a)\int_{a}^{b} f(x) \mathrm{d}x = F(b) - F(a)

  3. c)

    ∫baf(x)dx=−∫abf(x)dx\int_{b}^{a} f(x) \mathrm{d}x = -\int_{a}^{b} f(x) \mathrm{d}x

  4. d)

    ∫ab[2024f(x)+2025]dx=2024∫abf(x)dx+2025(a−b)\int_{a}^{b} [2024f(x) + 2025] \mathrm{d}x = 2024\int_{a}^{b} f(x) \mathrm{d}x + 2025(a - b)

Câu 2

Cho đồ thị hàm số y=x3−2x2−3x+4(C)y = x^3 - 2x^2 - 3x + 4 (C) và đường thẳng d:y=2x−2d: y = 2x - 2. Các khẳng định sau là đúng hay sai?

Đồ thị hàm số $y = x^3 - 2x^2 - 3x + 4$ và đường thẳng $d: y = 2x - 2$ chia thành hai miền $S_1$ và $S_2$
  1. a)

    Đường thẳng dd cắt đồ thị (C)(C) tại ba điểm A(−2;−6),B(1;0),C(3;4)A(-2; -6), B(1; 0), C(3; 4)

  2. b)

    Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị (C)(C), trục hoành, đường thẳng x=−1;x=2x = -1; x = 2 bằng 214\dfrac{21}{4}

  3. c)

    Biết đường thẳng dd cắt đồ thị (C)(C) thành hai miền S1S_1 và S2S_2. Tỉ số S1S2=6316\dfrac{S_1}{S_2} = \dfrac{63}{16}.

  4. d)

    Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị (C)(C) và đường thẳng dd bằng 25312\dfrac{253}{12}

Câu 3

Một chất điểm chuyển động trên đường thẳng nằm ngang (chiều dương hướng sang phải) với gia tốc phụ thuộc vào thời gian tt (s) là a(t)=2t−7a(t)=2t-7 (m/s2\text{m/s}^2). Biết vận tốc đầu bằng 66 (m/s\text{m/s})

  1. a)

    Độ dịch chuyển của vật trong khoảng thời gian 1≤t≤71 \le t \le 7 là 1818 m

  2. b)

    Trong 88 giây đầu tiên, thời điểm chất điểm xa nhất về phía bên phải là t=7t=7 (s)

  3. c)

    Tại thời điểm t=7t=7 (s), vận tốc của chất điểm là 66 (m/s\text{m/s})

  4. d)

    Vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm tt (s) xác định bởi v(t)=t2−7t+10v(t)=t^2-7t+10

Câu 4

Cho hình phẳng (H)(H) giới hạn bởi đồ thị các hàm số y=xy=\sqrt{x}, trục hoành OxOx và hai đường thẳng x=0,x=4x=0, x=4. Các khẳng định sau là đúng hay sai?

Hình vẽ đồ thị hàm số $y=\sqrt{x}$ và tam giác $MOH$ với các đường thẳng $x=a$, $x=4$
  1. a)

    Gọi VV là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quanh hình phẳng giới hạn bởi các đường y=xy=\sqrt{x}, x=0,x=4x=0, x=4 và trục OxOx. Đường thẳng x=ax=a (0<a<4)(0<a<4) cắt đồ thị hàm số y=xy=\sqrt{x} tại MM. Gọi V1V_1 là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay tam giác MOHMOH quanh trục OxOx. Biết rằng V=2V1V=2V_1. Khi đó a=3a=3.

  2. b)

    Diện tích hình phẳng (H)(H) là 196\frac{19}{6}

  3. c)

    Công thức tính diện tích hình phẳng (H)(H) là ∫04xdx\int_{0}^{4} \sqrt{x}dx

  4. d)

    Thể tích khối tròn xoay giới hạn bởi đồ thị hàm số y=xy=\sqrt{x}, x=0,x=4x=0, x=4 và trục hoành OxOx là 8π8\pi

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Khi cắt một vật thể hình chiếc nêm bởi mặt phẳng vuông góc với trục OxOx tại điểm có hoành độ xx (−2≤x≤2-2 \leq x \leq 2), mặt cắt là tam giác vuông có một góc 45∘45^{\circ} và độ dài một cạnh góc vuông là 4−x2\sqrt{4-x^{2}}. Tính thể tích vật thể hình chiếc nêm trên.

Hình vẽ vật thể hình chiếc nêm với mặt cắt là tam giác vuông có góc $45^{\circ}$ và cạnh góc vuông $\sqrt{4-x^{2}}$
Trả lời:

Câu 2

Một xe ô tô sau khi chờ hết đèn đỏ đã bắt đầu chuyển động với vận tốc được biểu thị bằng đồ thị là đường cong parabol. Biết rằng sau 5 phút thì xe đạt đến vận tốc cao nhất 10001000 m/phút và bắt đầu giảm tốc, đi được 6 phút thì xe chuyển động đều (tham khảo hình vẽ). Quãng đường xe đi được sau 10 phút đầu tiên kể từ khi hết đèn đỏ là bao nhiêu mét?

Đồ thị vận tốc $v$ (m/phút) theo thời gian $t$ (phút) là đường cong parabol đạt $1000$ tại $t=5$, giảm nhẹ đến $t=6$ và chuyển động đều đến $t=10$
Trả lời:

Câu 3

Cho tích phân ∫12(x2+1x)dx=ln⁡a+bc\int_{1}^{2} \left( \dfrac{x^{2}+1}{x} \right) \mathrm{d}x = \ln a + \dfrac{b}{c}, biết a,b,ca,b,c là số nguyên. Tính tổng a+b+ca+b+c.

Trả lời:

Câu 4

Một hộ gia đình sản xuất cơ khí nhỏ mỗi ngày sản xuất được xx sản phẩm (0≤x≤200 \leq x \leq 20). Chi phí biên để sản xuất xx sản phẩm, tính bằng nghìn đồng, cho bởi hàm số sau C′(x)=3x2−4x+10C'(x)=3x^{2}-4x+10. Biết rằng chi phí cố định ban đầu để sản xuất là 500500 nghìn đồng. Giả sử cơ sở này bán hết sản phẩm mỗi ngày với giá 270270 nghìn đồng/sản phẩm. Tính lợi nhuận tối đa mà gia đình đó thu được khi sản xuất và bán sản phẩm?

Trả lời:

Câu 5

Một viên đạn được bắn lên trời với vận tốc là 72(m/s)72(\mathrm{m/s}) bắt đầu từ độ cao 2m2\mathrm{m}. Hãy xác định chiều cao của viên đạn sau thời gian 5s5\mathrm{s} kể từ lúc bắn biết gia tốc trọng trường là 9,8(m/s2)9,8(\mathrm{m/s^2}) (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Trả lời:

Câu 6

Biết F(x)F(x) và G(x)G(x) là hai nguyên hàm của hàm số f(x)f(x) trên R\mathbb{R} và thoả mãn ∫04f(x)dx=F(4)−G(0)+2m\int_{0}^{4} f(x)\mathrm{d}x = F(4) - G(0) + 2m, với m>0m > 0. Gọi SS là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=F(x)y = F(x), y=G(x)y = G(x); x=0x = 0 và x=4x = 4. Khi S=8S = 8 thì mm bằng?

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài

ToanExam AI