Đề kiểm tra giữa kỳ 2 Toán 11 năm 2026 — Trường THPT Phan Châu Trinh, Đà NẵngMã đề 132

Thời gian
60 phút
Số câu
16 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Biểu thức P=a2(1a)21P = a^{\sqrt{2}}\left(\dfrac{1}{a}\right)^{\sqrt{2}-1} (a>0)(a > 0) được rút gọn bằng

  1. A

    1a\displaystyle \dfrac{1}{a}

  2. B

    a\displaystyle a

  3. C

    a2\displaystyle a^{2}

  4. D

    1\displaystyle 1

Câu 2

Hàm số nào sau đây có đồ thị như hình vẽ?

Đồ thị hàm số
  1. A

    y=log3x\displaystyle y = \log_{3} x

  2. B

    y=log13x\displaystyle y = \log_{\frac{1}{3}} x

  3. C

    y=3x\displaystyle y = 3^{x}

  4. D

    y=(13)x\displaystyle y = \left(\dfrac{1}{3}\right)^{x}

Câu 3

Ngân hàng thường tính lãi suất cho khách hàng theo thể thức lãi kép định kì. Anh An gửi tiết kiệm 200 triệu đồng với lãi suất 5%5\% một năm. Nếu lãi suất được tính theo thể thức lãi kép kì hạn 1 tháng thì sau một năm số tiền anh An thu được (cả vốn lẫn lãi) (làm tròn đến hàng phần chục) là

  1. A

    201 triệu đồng

  2. B

    210,3 triệu đồng

  3. C

    210,8 triệu đồng

  4. D

    210,2 triệu đồng

Câu 4

Tập nghiệm của bất phương trình log2x<1\log_{2} x < 1

  1. A

    (0;1)\displaystyle (0;1)

  2. B

    (;2)\displaystyle (-\infty;2)

  3. C

    (0;2)\displaystyle (0;2)

  4. D

    (;1)\displaystyle (-\infty;1)

Câu 5

Mệnh đề nào sau đây sai?

  1. A

    Hai mặt phẳng (P),(Q)(P), (Q) vuông góc với nhau có giao tuyến là đường thẳng aa, một đường thẳng bb nằm trong mặt phẳng (P)(P) và vuông góc với đường thẳng aa thì đường thẳng bb vuông góc mặt phẳng (Q)(Q)

  2. B

    Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau

  3. C

    Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau

  4. D

    Mặt phẳng (P)(P) chứa đường thẳng aaaa vuông góc mặt phẳng (Q)(Q) thì (P),(Q)(P), (Q) vuông góc với nhau

Câu 6

Cho hình lập phương ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D'. Góc giữa hai đường thẳng ACACABA'B' bằng

Hình lập phương ABCD.A'B'C'D'
  1. A

    60\displaystyle 60^{\circ}

  2. B

    30\displaystyle 30^{\circ}

  3. C

    45\displaystyle 45^{\circ}

  4. D

    90\displaystyle 90^{\circ}

Câu 7

Cho hình chóp S.ABCS.ABCSASA vuông góc với mặt phẳng (ABC)(ABC), SA=a3,AB=aSA = a\sqrt{3}, AB = a. Góc giữa đường thẳng SBSB và mặt phẳng (ABC)(ABC) bằng

Hình chóp S.ABC
  1. A

    60\displaystyle 60^{\circ}

  2. B

    30\displaystyle 30^{\circ}

  3. C

    90\displaystyle 90^{\circ}

  4. D

    45\displaystyle 45^{\circ}

Câu 8

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông, SASA vuông góc với mặt phẳng (ABCD)(ABCD). Hình chiếu của tam giác SCDSCD trên mặt phẳng (SAD)(SAD)

Hình chóp S.ABCD
  1. A

    tam giác SADSAD

  2. B

    đoạn thẳng SDSD

  3. C

    đoạn thẳng SASA

  4. D

    đoạn thẳng ADAD

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai2,0 điểm

Câu 1

Cho hàm số y=f(x)=log12xy = f(x) = \log_{\frac{1}{2}} x.

  1. a)

    Hàm số có tập xác định D=[0;+)D = [0; +\infty)

  2. b)

    Hàm số nghịch biến trên khoảng (0;+)(0; +\infty)

  3. c)

    Đồ thị hàm số cắt đường thẳng y=2y = 2 tại điểm có hoành độ x=14x = \frac{1}{4}

  4. d)

    Có đúng 4 điểm hoành độ nguyên thuộc đồ thị hàm số y=f(x)=log12xy = f(x) = \log_{\frac{1}{2}} x nằm phía trên đường thẳng y=2y = -2

Câu 2

Số lượng của một loài vi khuẩn sau xx giờ được tính bởi công thức f(x)=Aerxf(x) = Ae^{rx}, trong đó AA là số lượng vi khuẩn ban đầu, rr là tỷ lệ tăng trưởng (r>0)(r > 0). Biết số lượng vi khuẩn ban đầu là 1000 con.

  1. a)

    Tỷ lệ tăng trưởng r=lnf(x)1000xr = \frac{\ln \frac{f(x)}{1000}}{x}

  2. b)

    Biết sau 8 giờ số lượng vi khuẩn là 4.000 con, khi đó tỷ lệ tăng trưởng là ln48\frac{\ln 4}{8}

  3. c)

    Với tỷ lệ tăng trưởng 15% thì sau 2 giờ số lượng vi khuẩn xấp xỉ 1300 con (đã làm tròn đến hàng đơn vị)

  4. d)

    Nếu sau 8 giờ số lượng vi khuẩn là 4.000 con thì sau khoảng 13 giờ (đã làm tròn đến hàng đơn vị) thì số lượng vi khuẩn tăng gấp 10 lần so với số lượng vi khuẩn ban đầu

Câu 3

Cho hình lăng trụ đứng ABC.ABCABC.A'B'C' có đáy là tam giác vuông tại A,AC=a,BC=2aA, AC = a, BC = 2a.

Hình lăng trụ đứng $ABC.A'B'C'$
  1. a)

    Đường thẳng BABA vuông góc với mặt phẳng (ACCA)(ACC'A')

  2. b)

    Góc giữa hai đường thẳng ACA'C'BCBC bằng 3030^{\circ}

  3. c)

    Góc giữa đường thẳng ACA'C và mặt phẳng (ABC)(ABC)ACA^\widehat{A'CA}

  4. d)

    Mặt phẳng (BBCC)(BB'C'C) vuông góc với mặt phẳng (ACCA)(ACC'A')

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn2,0 điểm

Câu 1

Nếu cho log23=a\log_{2} 3 = a thì log129=man+a\log_{12} 9 = \dfrac{ma}{n + a}. Tổng m+nm + n bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 2

Kim tự tháp Khafre ở Ai Cập có dạng là một khối chóp tứ giác đều với độ dài cạnh đáy khoảng 215m215m, chiều cao khoảng 136m136m. Gọi φ\varphi là góc giữa mặt bên và mặt đáy của kim tự tháp.

Tính tanφ\tan \varphi. (làm tròn đến hàng phần trăm)

Kim tự tháp Khafre và hình chóp tứ giác đều $S.ABCD$
Trả lời:

Phần IV. Tự luận3,0 điểm

Câu 1

0,5 điểm

Giải bất phương trình (12)x316\left(\dfrac{1}{2}\right)^{x-3} \geq 16.

    Câu 2

    0,5 điểm

    Giả sử giá trị còn lại VV (triệu đồng) của một chiếc ô tô nào đó sau tt năm được cho bởi công thức V(t)=700.(0,82)tV(t) = 700.(0,82)^t. Theo mô hình này, sau bao nhiêu năm chiếc xe có giá trị 400 triệu đồng? (kết quả được tính tròn năm)

      Câu 3

      2,0 điểm

      Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình thoi cạnh bằng aa, ABC^=60\widehat{ABC} = 60^{\circ}. Mặt bên SABSAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy.

      1. a)

        Chứng minh đường thẳng SHSH vuông góc với mặt phẳng (ABCD)(ABCD) với HH là trung điểm ABAB.

      2. b)

        Chứng minh mặt phẳng (SCH)(SCH) vuông góc với mặt phẳng (SAB)(SAB).

      3. c)

        Tính số đo góc nhị diện [D,SC,B][D, SC, B].

      HẾT

      Hỏi ToanExam AI

      ToanExam AI sẽ giúp bạn:

      • Giải thích câu hỏi và gợi ý từng bước
      • Ôn lại kiến thức nền tảng và mở rộng
      • Rèn luyện khả năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng

      Tính năng đang được phát triển và sẽ sớm ra mắt.

      Đăng nhập để làm bài