Đề kiểm tra giữa kỳ 2 Toán 11 năm 2026 — Trường THPT Nguyễn Gia Thiều, Hà NộiMã đề 1101

Thời gian
90 phút
Số câu
21 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Một cửa hàng bán trà sữa thống kê số ly bán được trong 3 khung giờ đầu ngày như sau: từ 7h đến 8h bán được 20 ly, từ 8h đến 9h bán được 30 ly, từ 9h đến 10h bán được 15 ly. Tần số tích luỹ số ly trà sữa bán được tính đến hết khung giờ 8h đến 9h là

  1. A

    20

  2. B

    30

  3. C

    50

  4. D

    65

Câu 2

Khảo sát độ tuổi của khách xem một bộ phim, ta có 3 nhóm tuổi đứng cạnh nhau:

Nhoˊm tuổi[10;20)[20;30)[30;40)Soˆˊ người xem130200170\begin{array}{|c|c|c|c|} \hline \text{Nhóm tuổi} & [10;20) & [20;30) & [30;40) \\ \hline \text{Số người xem} & 130 & 200 & 170 \\ \hline \end{array}

Khi đó Mốt (độ tuổi phổ biến nhất của khách xem một bộ phim) là

  1. A

    30 tuổi

  2. B

    27 tuổi

  3. C

    25 tuổi

  4. D

    20 tuổi

Câu 3

Cho AABB là hai biến cố độc lập. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

  1. A

    P(AB)=P(A)+P(B)\displaystyle P(A \cup B) = P(A) + P(B)

  2. B

    P(AB)=P(A)P(B)\displaystyle P(A \cup B) = P(A) \cdot P(B)

  3. C

    P(AB)=P(A)+P(B)\displaystyle P(A \cap B) = P(A) + P(B)

  4. D

    P(AB)=P(A)P(B)\displaystyle P(A \cap B) = P(A) \cdot P(B)

Câu 4

Một cầu thủ bóng rổ thực hiện ném phạt hai lần liên tiếp. Xác suất ném trúng quả đầu tiên là 0,6. Nếu ném trúng quả đầu tiên thì tâm lí thoải mái, xác suất ném trúng quả thứ hai tăng lên thành 0,8. Nếu ném trượt quả đầu tiên thì tâm lí căng thẳng, xác suất ném trúng quả thứ hai chỉ còn 0,4. Xác suất để cầu thủ đó ném trúng đúng một quả trong hai lần ném là

  1. A

    0,48

  2. B

    0,32

  3. C

    0,28

  4. D

    0,16

Câu 5

Rút gọn biểu thức P=a13a6P = a^{\frac{1}{3}} \cdot \sqrt[6]{a} (với a>0a > 0) dưới dạng một lũy thừa, ta được

  1. A

    a12\displaystyle a^{\frac{1}{2}}

  2. B

    a118\displaystyle a^{\frac{1}{18}}

  3. C

    a29\displaystyle a^{\frac{2}{9}}

  4. D

    a2\displaystyle a^{2}

Câu 6

Tập xác định của hàm số y=(x2)3y = (x - 2)^{-3}

  1. A

    [2;+)\displaystyle [2; +\infty)

  2. B

    (2;+)\displaystyle (2; +\infty)

  3. C

    R\displaystyle \mathbb{R}

  4. D

    R{2}\displaystyle \mathbb{R} \setminus \{2\}

Câu 7

Tập xác định của hàm số y=log3(x1)y = \log_{3}(x - 1)

  1. A

    [1;+)\displaystyle [1; +\infty)

  2. B

    (1;+)\displaystyle (1; +\infty)

  3. C

    R\displaystyle \mathbb{R}

  4. D

    R{1}\displaystyle \mathbb{R} \setminus \{1\}

Câu 8

Giá trị của biểu thức P=2log23+log334P = 2^{\log_{2}3} + \log_{3}3^{-4} bằng

  1. A

    1\displaystyle -1

  2. B

    1\displaystyle 1

  3. C

    2\displaystyle 2

  4. D

    5\displaystyle 5

Câu 9

Đồ thị của hàm số y=axy = a^{x} (với 0<a10 < a \neq 1) luôn đi qua điểm cố định nào trong các điểm sau đây?

  1. A

    (1;a)\displaystyle (1; a)

  2. B

    (1;0)\displaystyle (1; 0)

  3. C

    (0;1)\displaystyle (0; 1)

  4. D

    (0;0)\displaystyle (0; 0)

Câu 10

Cho hình lập phương ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D'. Số đo góc giữa hai đường thẳng ABABACA'C' bằng

  1. A

    300\displaystyle 30^{0}

  2. B

    450\displaystyle 45^{0}

  3. C

    600\displaystyle 60^{0}

  4. D

    900\displaystyle 90^{0}

Câu 11

Cho hình chóp S.ABCS.ABCSA(ABC)SA \perp (ABC). Góc giữa hai đường thẳng SASABCBC bằng

  1. A

    300\displaystyle 30^{0}

  2. B

    450\displaystyle 45^{0}

  3. C

    600\displaystyle 60^{0}

  4. D

    900\displaystyle 90^{0}

Câu 12

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D'. Đường thẳng BCBC vuông góc với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây?

  1. A

    (ABBA)\displaystyle (ABB'A')

  2. B

    (ACCA)\displaystyle (ACC'A')

  3. C

    (ADDA)\displaystyle (ADD'A')

  4. D

    (ABCD)\displaystyle (A'B'C'D')

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai2,0 điểm

Câu 1

Đánh giá thời gian giảm đau liên tục của một phác đồ trên bệnh nhân, kết quả thống kê như sau:

Thời gian (giờ)[4;6)[6;8)[8;10)[10;12)Soˆˊ bệnh nhaˆn5205025\begin{array}{|c|c|c|c|c|} \hline \text{Thời gian (giờ)} & [4;6) & [6;8) & [8;10) & [10;12) \\ \hline \text{Số bệnh nhân} & 5 & 20 & 50 & 25 \\ \hline \end{array}

Bệnh nhân có thời gian giảm đau dưới 6 giờ bị coi là không đáp ứng và cần đổi phác đồ. Để phục hồi thể trạng, bệnh nhân thuộc các nhóm [4;6)[4;6), [6;8)[6;8), [8;10)[8;10)[10;12)[10;12) sẽ được nhận số đơn vị vi chất dinh dưỡng tương ứng với giá trị đại diện của nhóm đó (lần lượt là 5, 7, 9 và 11 đơn vị).

  1. a)

    Thời gian giảm đau trung bình của mẫu là 9 giờ và nhóm chứa trung vị là [6;8)[6;8)

  2. b)

    Chọn ngẫu nhiên 2 bệnh nhân từ 100 bệnh nhân trên. Xác suất để có ít nhất 1 người không đáp ứng phác đồ là 0,0975.

  3. c)

    Chọn ngẫu nhiên độc lập 3 bệnh nhân, xác suất để có đúng 2 người ở nhóm [10;12)[10;12) và 1 người ở nhóm [8;10)[8;10) là 0,09375

  4. d)

    Chọn ngẫu nhiên độc lập 2 bệnh nhân, xác suất để tổng số đơn vị vi chất dinh dưỡng cần truyền cho 2 người này bằng đúng 18 đơn vị là 0,25

Câu 2

Trong dự án STEAM, nhóm học sinh làm đế trình chiếu từ tấm nhựa PET trong suốt hình chữ nhật ABCDABCDAB=aAB = aAD=a3AD = a\sqrt{3}. Học sinh tạo nếp gấp theo đường chéo BDBD, đặt (BCD)(BCD) sát mặt bàn phẳng và nâng đỉnh AA lên. Vị trí được chốt cố định khi sợi dây dọi thả từ đỉnh AA chạm mặt bàn tại đúng điểm HH (biết HH là chân đường cao kẻ từ AA xuống BDBD trên tấm nhựa phẳng ban đầu). Do treo tự do, phương sợi dọi AHAH vuông góc với mặt bàn (BCD)(BCD). Gọi EE là chân đường vuông góc kẻ từ HH xuống BCBC. Một màng phim phẳng được dán đi qua ba điểm A,B,CA, B, C để hứng ảnh nổi, và chỉ số chống lóa của thiết kế được đo bởi k=cosAEH^k = \cos \widehat{AEH}.

Mô hình tấm nhựa PET gấp theo đường chéo BD với các điểm A, B, C, D, H, E, M
  1. a)

    Hai đường thẳng AHAHCDCD vuông góc với nhau

  2. b)

    Một chip Led gắn tại MM là trung điểm của nếp gấp BDBD. Khi đó MA>MCMA > MC.

  3. c)

    Mặt phẳng (AHE)(AHE) song song với mặt phẳng trung trực của BCBC

  4. d)

    Thiết kế đạt chuẩn khi k>0,3k > 0,3. Mô hình này đã đạt tiêu chuẩn.

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn2,0 điểm

Câu 1

Khảo sát mức tiêu thụ điện năng trong một tháng của 900 cửa hàng như sau:

Tieˆu thụ điện (kWh)[1000;1100)[1100;1200)[1200;1300)[1300;1400)Soˆˊ cửa haˋng210230250210\begin{array}{|c|c|c|c|c|} \hline \text{Tiêu thụ điện (kWh)} & [1000;1100) & [1100;1200) & [1200;1300) & [1300;1400) \\ \hline \text{Số cửa hàng} & 210 & 230 & 250 & 210 \\ \hline \end{array}

Tứ phân vị thứ hai (Q2)(Q_2) của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng bao nhiêu kWh?

Trả lời:

Câu 2

Tính giá trị của biểu thức P=log2(42)+9log35P = \log_2\left(4\sqrt{2}\right) + 9^{\log_3 5}.

Trả lời:

Câu 3

Trong phòng thí nghiệm có nhiệt độ coi như không đổi ở mức 200C20^0C, một mẫu ở 800C80^0C được làm mát bằng khối nhôm tản nhiệt có quạt. Thực nghiệm cho thấy: độ chênh lệch nhiệt độ giữa mẫu và môi trường suy giảm theo hàm mũ, tức là sau mỗi phút độ chênh này được nhân với một hệ số qq (0<q<1)(0<q<1). Sau 11 phút, đo được nhiệt độ mẫu là 460C46^0C. Kể từ lúc bắt đầu làm lạnh, cần bao nhiêu phút để nhiệt độ mẫu giảm xuống 400C40^0C? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Trả lời:

Câu 4

Một tấm pin năng lượng mặt trời hình chữ nhật ABCDABCDAB=1AB = 1 m, AD=2AD = 2 m. Đặt mép ABAB tựa trên mặt phẳng nằm ngang (R)(R) của mái nhà sao cho góc giữa đường thẳng ADAD và hình chiếu vuông góc của nó trên (R)(R) bằng 30030^0. Mặt sau tấm pin có một thanh kim loại nẹp theo đường chéo ACAC. Gọi CC' là hình chiếu vuông góc của CC lên (R)(R); α\alpha là góc giữa hai đường thẳng ACACACAC'. Từ một điểm trên đoạn thẳng ACAC' cách AA một khoảng 2tanα2\tan \alpha (mét), người ta dựng một cột đỡ thẳng đứng lên chạm vào thanh kim loại ACAC. Tính chiều cao của cột đỡ (bỏ qua bề dày vật liệu).

Mô hình tấm pin năng lượng mặt trời hình chữ nhật ABCD đặt trên mặt phẳng (R) với các hình chiếu C', D', điểm P, Q và góc alpha, beta
Trả lời:

Phần IV. Tự luận3,0 điểm

Câu 1

1,0 điểm

Một nhà máy sản xuất linh kiện điện tử tiến hành kiểm tra thời gian hoạt động liên tục (đơn vị: nghìn giờ) của một mẫu 100 linh kiện được chọn ngẫu nhiên. Kết quả như bảng sau:

Thời gian (nghıˋn giờ)[4;6)[6;8)[8;10)[10;12)Soˆˊ linh kiện5304520\begin{array}{|c|c|c|c|c|} \hline \text{Thời gian (nghìn giờ)} & [4;6) & [6;8) & [8;10) & [10;12) \\ \hline \text{Số linh kiện} & 5 & 30 & 45 & 20 \\ \hline \end{array}

Các linh kiện có thời gian hoạt động dưới 6 nghìn giờ không đạt chuẩn và bị coi là phế phẩm. Chọn ngẫu nhiên 1 linh kiện trong mẫu, tính xác suất để linh kiện được chọn không bị coi là phế phẩm?

    Câu 2

    1,0 điểm
    1. 1)

      Cho hai số thực dương aa, bb thỏa mãn a2b=ea^2b = e. Tính giá trị của biểu thức P=2lna+lnbP = 2\ln a + \ln b.

    2. 2)

      Cho hai số thực dương aa, bb với a1a \neq 1, b1b \neq 1logab=16\log_a b = \dfrac{1}{6}. Tính giá trị biểu thức:

      H=loga(b3)logb(a2)+loga3b2(a2b3).H = \log_a \left(\sqrt[3]{b}\right) \cdot \log_{\sqrt{b}} \left(a^2\right) + \log_{a^3b^2} \left(a^2b^3\right).

    Câu 3

    1,0 điểm

    Cho hình chóp S.ABCS.ABC, có SA(ABC)SA \perp (ABC)ΔABC\Delta ABC cân tại AA. Gọi HH là trung điểm đoạn thẳng BCBC. Chứng minh hai đường thẳng SHSHBCBC vuông góc.

      HẾT

      Hỏi ToanExam AI

      ToanExam AI sẽ giúp bạn:

      • Giải thích câu hỏi và gợi ý từng bước
      • Ôn lại kiến thức nền tảng và mở rộng
      • Rèn luyện khả năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng

      Tính năng đang được phát triển và sẽ sớm ra mắt.

      Đăng nhập để làm bài