Đề kiểm tra giữa kỳ 2 Toán 11 năm 2025 — Trường THPT Thị xã Quảng TrịMã đề 101

Thời gian
90 phút
Số câu
23 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Cho các số thực a,m,na, m, n và aa dương. Mệnh đề nào sau đây đúng?

  1. A

    am−n=am−n\displaystyle a^{m-n}=a^m-n

  2. B

    am−n=aman\displaystyle a^{m-n}=\dfrac{a^m}{a^n}

  3. C

    am−n=am−an\displaystyle a^{m-n}=a^m-a^n

  4. D

    am−n=amn\displaystyle a^{m-n}=\dfrac{a^m}{n}

Câu 2

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào không có nghĩa?

  1. A

    (−34)2\displaystyle \left(-\dfrac{3}{4}\right)^{\sqrt{2}}

  2. B

    (4)−13\displaystyle (4)^{\frac{-1}{3}}

  3. C

    (−3)4\displaystyle (-3)^4

  4. D

    1−2\displaystyle 1^{-\sqrt{2}}

Câu 3

Cho aa là số thực dương khác 11. Tính I=log⁡aa3I = \log_a \sqrt[3]{a}

  1. A

    I=13\displaystyle I=\dfrac{1}{3}

  2. B

    I=3\displaystyle I=3

  3. C

    I=0\displaystyle I=0

  4. D

    I=−3\displaystyle I=-3

Câu 4

Với a,ba, b là các số thực dương tùy ý và a≠1a \neq 1, log⁡a3b\log_{a^3} b bằng

  1. A

    13log⁡ab\displaystyle \dfrac{1}{3}\log_a b

  2. B

    3log⁡ab\displaystyle 3\log_a b

  3. C

    13+log⁡ab\displaystyle \dfrac{1}{3}+\log_a b

  4. D

    3+log⁡ab\displaystyle 3+\log_a b

Câu 5

Đồ thị dưới đây có thể là đồ thị của hàm số nào?

Đồ thị hàm số mũ nghịch biến đi qua điểm (-1;3)
  1. A

    y=3x\displaystyle y=3^x

  2. B

    y=(3)x\displaystyle y=(\sqrt{3})^x

  3. C

    y=(−13)x\displaystyle y=\left(-\dfrac{1}{3}\right)^x

  4. D

    y=(13)x\displaystyle y=\left(\dfrac{1}{3}\right)^x

Câu 6

Trong các hàm số sau, hàm số nào đồng biến trên RR?

  1. A

    y=(0,9)x\displaystyle y=(0,9)^x

  2. B

    y=πx\displaystyle y=\pi^x

  3. C

    y=(2π)x\displaystyle y=\left(\dfrac{2}{\pi}\right)^x

  4. D

    y=(13)x\displaystyle y=\left(\dfrac{1}{3}\right)^x

Câu 7

Tìm nghiệm của phương trình log⁡2(x−5)=4\log_2(x-5)=4.

  1. A

    x=6\displaystyle x=6

  2. B

    x=21\displaystyle x=21

  3. C

    x=13\displaystyle x=13

  4. D

    x=9\displaystyle x=9

Câu 8

Nghiệm của phương trình 2x−1=82^{x-1}=8 là

  1. A

    x=2\displaystyle x=2

  2. B

    x=3\displaystyle x=3

  3. C

    x=4\displaystyle x=4

  4. D

    x=5\displaystyle x=5

Câu 9

Tập nghiệm của bất phương trình 2x−3>82^{x-3}>8 là

  1. A

    (6;+∞)\displaystyle (6;+\infty)

  2. B

    (−∞;6)\displaystyle (-\infty;6)

  3. C

    (3;+∞)\displaystyle (3;+\infty)

  4. D

    (3;6)\displaystyle (3;6)

Câu 10

Số nghiệm của phương trình ln⁡(x2−6x+7)=ln⁡(x−3)\ln(x^2 - 6x + 7) = \ln(x - 3) là:

  1. A

    0\displaystyle 0

  2. B

    2\displaystyle 2

  3. C

    3\displaystyle 3

  4. D

    1\displaystyle 1

Câu 11

Cho hai đường thẳng phân biệt a,ba, b và mặt phẳng (P)(P), trong đó a⊥(P)a \perp (P). Chọn mệnh đề sai.

  1. A

    Nếu b∥ab \parallel a thì b∥(P)b \parallel (P)

  2. B

    Nếu b∥ab \parallel a thì b⊥(P)b \perp (P)

  3. C

    Nếu b⊥(P)b \perp (P) thì b∥ab \parallel a

  4. D

    Nếu b∥(P)b \parallel (P) thì b⊥ab \perp a

Câu 12

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông, SASA vuông góc với mặt phẳng (ABCD)(ABCD). Khẳng định nào sau đây đúng?

Hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông và SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD)
  1. A

    BC⊥(SAB)\displaystyle BC \perp (SAB)

  2. B

    AC⊥(SBC)\displaystyle AC \perp (SBC)

  3. C

    AB⊥(SBC)\displaystyle AB \perp (SBC)

  4. D

    BC⊥(SAC)\displaystyle BC \perp (SAC)

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai2,0 điểm

Câu 1

Cho hàm số y=f(x)=log⁡12xy = f(x) = \log_{\frac{1}{2}} x

  1. a)

    Ta có f(8)>0f(8) > 0

  2. b)

    Với a>0;b>0a > 0; b > 0 thì f(a.b)=f(a)+f(b)f(a.b) = f(a) + f(b)

  3. c)

    Hàm số đồng biến trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty)

  4. d)

    Đồ thị hàm số luôn nằm phía trên trục hoành

Câu 2

Hai xạ thủ X và Y, mỗi người bắn một viên đạn vào một mục tiêu. Xét các biến cố A: "Xạ thủ X bắn trúng"; B: "Xạ thủ Y bắn trúng".

  1. a)

    Biến cố A và biến cố B độc lập với nhau

  2. b)

    ABAB là biến cố "Cả hai xạ thủ X và Y bắn trúng"

  3. c)

    A∪BA \cup B là biến cố "Có ít hơn một xạ thủ bắn trúng"

  4. d)

    AB‾\overline{AB} là biến cố "Xạ thủ X bắn trúng và xạ thủ Y bắn trượt"

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn2,0 điểm

Câu 1

Cho biểu thức P=x13⋅x4P = x^{\frac{1}{3}} \cdot \sqrt[4]{x} (x>0)(x > 0), biến đổi PP thành dạng P=xαP = x^{\alpha}. Giá trị α\alpha viết dưới dạng thập phân là (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời:

Câu 2

Phương trình log⁡(x2−7x+12)=log⁡(2x−8)\log(x^2 - 7x + 12) = \log(2x - 8) có nghiệm là:

Trả lời:

Câu 3

Trong một tổ có 6 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 bạn trong tổ tham gia đội tình nguyện của trường. Tính xác suất để 3 bạn được chọn toàn là nam (làm tròn đến hàng phần trăm)

Trả lời:

Câu 4

Số lượng của một loài vi khuẩn sau xx giờ được tính bởi công thức f(x)=Aerxf(x) = Ae^{rx}, trong đó, AA là số lượng vi khuẩn ban đầu, rr là tỉ lệ tăng trưởng (r>0)(r > 0). Biết số vi khuẩn ban đầu là 1000 con và sau 10 giờ tăng trưởng thành 5.000 con. Tính tỉ lệ tăng trưởng của vi khuẩn (làm tròn đến chữ số phần trăm).

Trả lời:

Phần IV. Tự luận3,0 điểm

Câu 1

0,5 điểm

Rút gọn biểu thức: P=a7+1⋅a2−7(a2−2)2+2P = \dfrac{a^{\sqrt{7}+1} \cdot a^{2-\sqrt{7}}}{\left(a^{\sqrt{2}-2}\right)^{\sqrt{2}+2}} với a>0a > 0.

    Câu 2

    0,5 điểm

    Đặt a=log⁡35a = \log_{3} 5, b=log⁡25b = \log_{2} 5. Giá trị log⁡1520\log_{15} 20 theo a,ba,b.

      Câu 3

      1,0 điểm

      Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là một hình vuông và SA⊥(ABCD)SA \perp (ABCD).

      1. a)

        Chứng minh rằng BC⊥(SAB)BC \perp (SAB).

      2. b)

        Gọi HH là hình chiếu vuông góc của AA lên mp(SBD)\text{mp}(SBD). Chứng minh rằng HH là trực tâm của tam giác SBDSBD.

      Câu 4

      0,5 điểm

      Khung của một mái nhà được ghép các thanh gỗ như hình bên. Cho biết tam giác ABCABC vuông cân tại AA. Tính góc giữa hai thanh gỗ aa và bb (b≡BCb \equiv BC).

      Khung mái nhà với tam giác ABC vuông cân tại A và hai thanh gỗ a và b

        Câu 5

        0,5 điểm

        Để lên đến đỉnh SS của một ngọn núi từ một điểm xuất phát DD, những người đi bộ có thể đi theo nhiều tuyến đường khác nhau. Hành trình đi không thể kết thúc trong một ngày, vì vậy họ phải ngủ lại một đêm ở một trong hai nhà trú ẩn, kí hiệu là R1R_1 và R2R_2. Sáng hôm sau, để lên đến đỉnh núi, họ có hai cách: hoặc đi lên đỉnh núi trực tiếp hoặc là đi đến đó sau khi đã dừng nghỉ tại nhà trú ẩn R3R_3. Tình huống được mô tả qua sơ đồ như dưới đây, trong đó khoảng cách giữa các điểm (tính bằng km) được cho trên sơ đồ.

        Các khảo sát trên một thời gian dài về các tuyến đường đi có thể có cho phép khẳng định rằng khi chọn ngẫu nhiên một người đi bộ thì:

        • Xác suất mà người này ngủ lại ở nhà trú ẩn R1R_1 là 13\frac{1}{3}.
        • Xác suất mà người này leo trực tiếp lên đến đỉnh núi và xuất phát từ nhà trú ẩn R1R_1 là 34\frac{3}{4}.
        • Xác suất mà người này leo trực tiếp lên đến đỉnh núi và xuất phát từ nhà trú ẩn R2R_2 là 23\frac{2}{3}.

        Tính xác suất để anh ta đến đỉnh núi có tổng quãng đường di chuyển lớn hơn 1515 km.

        Sơ đồ các tuyến đường từ D đến đỉnh S qua các nhà trú ẩn R1, R2, R3 với khoảng cách giữa các điểm
          HẾT
          Đăng nhập để làm bài

          ToanExam AI