Đề kiểm tra giữa kỳ 2 Toán 10 năm 2026 — Trường THPT Mạc Đĩnh Chi, Hải PhòngMã đề 101

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Một cửa hàng đồ điện tử có 11 mẫu tai nghe khác nhau và 5 mẫu loa khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 3 sản phẩm cùng loại từ cửa hàng đó?

  1. A

    165

  2. B

    185

  3. C

    220

  4. D

    175

Câu 2

Tung một đồng xu 2 lần liên tiếp. Số phần tử của không gian mẫu là

  1. A

    3

  2. B

    1

  3. C

    2

  4. D

    4

Câu 3

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho hai điểm A(2;1),B(8;7)A(2;-1), B(8;7). Độ dài vectơ AB\overrightarrow{AB} bằng

  1. A

    10

  2. B

    6

  3. C

    8

  4. D

    12

Câu 4

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho u=(x1;y1),v=(x2;y2)\vec{u} = (x_{1};y_{1}), \vec{v} = (x_{2};y_{2}). Tích vô hướng của hai vectơ là

  1. A

    u.v=x1x2+y1y2\displaystyle \vec{u}.\vec{v} = x_{1}x_{2} + y_{1}y_{2}

  2. B

    u.v=x1y1+x2y2\displaystyle \vec{u}.\vec{v} = x_{1}y_{1} + x_{2}y_{2}

  3. C

    u.v=x1+x2+y1+y2\displaystyle \vec{u}.\vec{v} = x_{1} + x_{2} + y_{1} + y_{2}

  4. D

    u.v=x1y2+x2y1\displaystyle \vec{u}.\vec{v} = x_{1}y_{2} + x_{2}y_{1}

Câu 5

Một quầy nước có 20 chai nước khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 3 chai nước từ quầy đó?

  1. A

    800

  2. B

    560

  3. C

    1330

  4. D

    1140

Câu 6

Số cách xếp 5 bạn thành một hàng ngang là

  1. A

    25

  2. B

    5

  3. C

    10

  4. D

    120

Câu 7

Số các số hạng của khai triển (x2)5(x-2)^{5}

  1. A

    5

  2. B

    4

  3. C

    3

  4. D

    6

Câu 8

Khai triển nhị thức (2x+1)4(2x+1)^{4} ta được

  1. A

    16x4+12x3+32x2+24x+4\displaystyle 16x^{4} + 12x^{3} + 32x^{2} + 24x + 4

  2. B

    2x4+12x3+14x2+16x+1\displaystyle 2x^{4} + 12x^{3} + 14x^{2} + 16x + 1

  3. C

    2x4+16x3+12x2+8x+1\displaystyle 2x^{4} + 16x^{3} + 12x^{2} + 8x + 1

  4. D

    16x4+32x3+24x2+8x+1\displaystyle 16x^{4} + 32x^{3} + 24x^{2} + 8x + 1

Câu 9

Trong một cửa hàng có 12 chiếc áo thun, 9 chiếc áo sơ mi và 6 chiếc áo khoác. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một chiếc áo bất kì từ cửa hàng đó?

  1. A

    24

  2. B

    648

  3. C

    27

  4. D

    12

Câu 10

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho ba điểm A(1;2),B(4;5),C(7;8)A(1;2), B(4;5), C(7;8). Tọa độ trọng tâm GG của tam giác ABCABC

  1. A

    G(3;5)\displaystyle G(3;5)

  2. B

    G(4;4)\displaystyle G(4;4)

  3. C

    G(4;5)\displaystyle G(4;5)

  4. D

    G(5;5)\displaystyle G(5;5)

Câu 11

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho u=2i+3j\vec{u} = -2\vec{i} + 3\vec{j}. Tọa độ của vectơ u\vec{u}

  1. A

    u=(3;2)\displaystyle \vec{u} = (3;-2)

  2. B

    u=(2;3)\displaystyle \vec{u} = (2;-3)

  3. C

    u=(2;3)\displaystyle \vec{u} = (-2;3)

  4. D

    u=(2;3)\displaystyle \vec{u} = (2;3)

Câu 12

Với k,nk,n là các số tự nhiên và 1kn1 \le k \le n, khẳng định nào sau đây đúng?

  1. A

    Ank=n!(nk)!\displaystyle A_{n}^{k} = \dfrac{n!}{(n-k)!}

  2. B

    Ank=(n1)!(nk)!\displaystyle A_{n}^{k} = \dfrac{(n-1)!}{(n-k)!}

  3. C

    Ank=n!k!(nk)!\displaystyle A_{n}^{k} = \dfrac{n!}{k!(n-k)!}

  4. D

    Ank=k!n!(nk)!\displaystyle A_{n}^{k} = \dfrac{k!}{n!(n-k)!}

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Gieo một con xúc xắc 2 lần liên tiếp.

  1. a)

    Số phần tử của không gian mẫu là 12

  2. b)

    Số phần tử của biến cố BB: “Tổng số chấm của hai lần gieo bằng 8” là 6 phần tử

  3. c)

    Biến cố AA: “Hai lần gieo ra cùng số chấm” là A={(1;1),(2;2),(3;3),(4;4),(5;5),(6;6)}A=\{(1;1),(2;2),(3;3),(4;4),(5;5),(6;6)\}

  4. d)

    Xác suất của biến cố CC: “Lần thứ nhất ra số chẵn và lần thứ hai ra số lẻ” bằng 16\frac{1}{6}

Câu 2

Cho khai triển P=(3x2)5P=(3x-2)^5.

  1. a)

    Số hạng chứa x5x^5243x5243x^5

  2. b)

    Khai triển có 6 số hạng

  3. c)

    Tổng các hệ số của khai triển bằng 5

  4. d)

    Hệ số của số hạng chứa x3x^3 là 810

Câu 3

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho A(4;1),B(2;4),C(2;2)A(-4;1), B(2;4), C(2;-2).

  1. a)

    AC=BC\overline{AC}=\overline{BC}

  2. b)

    Tọa độ vectơ AB=(6;3)\overrightarrow{AB}=(6;3)

  3. c)

    Với D(2;2)D(2;2) thì ba điểm A,B,DA,B,D thẳng hàng

  4. d)

    Góc giữa hai vectơ CA,CB\overrightarrow{CA}, \overrightarrow{CB} xấp xỉ bằng 3535^{\circ}

Câu 4

Một nhóm học sinh có 10 bạn gồm 5 bạn nam và 5 bạn nữ.

  1. a)

    Có 8.640 cách xếp các học sinh này thành hàng dọc mà không có 2 bạn nam nào đứng cạnh nhau

  2. b)

    Có 120 cách để chọn được 6 bạn tham gia đội tình nguyện mà số bạn nam bằng số bạn nữ

  3. c)

    Xếp 10 bạn thành một hàng ngang để chụp ảnh có 3.628.800 cách

  4. d)

    Chọn 5 bạn bất kì trong nhóm để tham gia văn nghệ có 252 cách

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Từ tập hợp A={1;2;3;4;5;6;7}A=\{1;2;3;4;5;6;7\} có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên là số lẻ có 4 chữ số đôi một khác nhau?

Trả lời:

Câu 2

Xếp 8 học sinh gồm 4 học sinh lớp A và 4 học sinh lớp B vào một bàn gồm 2 dãy ghế đối diện nhau, mỗi dãy 4 ghế. Có bao nhiêu cách xếp các học sinh vào mỗi dãy ghế sao cho hai học sinh ngồi đối diện nhau luôn khác lớp, trên mỗi dãy ghế các học sinh được xếp xen kẽ lớp A và lớp B?

Trả lời:

Câu 3

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy (đơn vị mét), một robot di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ điểm A(20;30)A(20;30) đến điểm B(80;110)B(80;110) trong 10 phút thì gặp chướng ngại vật và lập tức quay đầu di chuyển ngược lại. Khi quay lại, robot tăng vận tốc gấp 1,5 lần vận tốc ban đầu và tiếp tục di chuyển trong 8 phút tiếp theo. Sau khi kết thúc 8 phút đó, khoảng cách từ robot đến gốc tọa độ OO bằng bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Trả lời:

Câu 4

Trên giá sách có 4 quyển sách Toán khác nhau, 3 quyển sách Văn khác nhau và 2 quyển sách Tiếng Anh khác nhau. Có bao nhiêu cách sắp xếp số sách đó thành hàng ngang sao cho các sách cùng loại luôn nằm cạnh nhau?

Trả lời:

Câu 5

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho ba điểm A(2;1),B(1;4),C(2;0)A(2;1), B(-1;-4), C(-2;0). Điểm D(x;y)D(x;y) thỏa mãn 2AB+3ADBC=02\overrightarrow{AB} + 3\overrightarrow{AD} - \overrightarrow{BC} = \vec{0}. Tính P=3(x+y)P = 3(x+y).

Trả lời:

Câu 6

Một giỏ hoa có 5 bông hoa màu hồng, 4 bông hoa màu trắng (mỗi bông hoa đều khác nhau về hình dáng). Từ giỏ hoa này, có bao nhiêu cách để một người chọn được một bó hoa gồm 4 bông hoa trong đó có ít nhất một bông hoa màu trắng?

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài