Đề kiểm tra giữa kỳ 2 Toán 10 năm 2024 — Trường THPT Cầu Giấy, Hà NộiMã đề 184
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm
Câu 1
Trong hệ tọa độ , cho ba điểm , , . Khẳng định nào sau đây đúng?
Câu 2
Trên đường tròn tâm O cho 12 điểm phân biệt. Từ các điểm đã cho có thể tạo được bao nhiêu tứ giác nội tiếp đường tròn (O)?
Câu 3
Hệ số của trong khai triển của là:
Câu 4
Trong hệ tọa độ , phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm và là
Câu 5
Tìm khẳng định đúng: Cho tập hợp A gồm n phần tử (n là số tự nhiên thỏa mãn ) và k là số nguyên thỏa mãn . Mỗi tập con gồm k phần tử được lấy ra từ n phần tử của tập A được gọi là:
Câu 6
Trong hệ tọa độ , cho . Góc giữa hai véc tơ bằng:
Câu 7
Có 3 cuốn sách Toán khác nhau và 4 cuốn sách Vật lí khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một cuốn sách trong số các cuốn sách đó?
Câu 8
Trong một lớp học có 20 học sinh nữ và 15 học sinh nam. Hỏi giáo viên chủ nhiệm có bao nhiêu cách chọn: ba học sinh làm ba nhiệm vụ lớp trưởng, lớp phó và bí thư?
Câu 9
Một công việc được hoàn thành bởi hai hành động liên tiếp. Nếu hành động thứ nhất có cách thực hiện và ứng với mỗi cách thực hiện hành động thứ nhất có cách thực hiện hành động thứ hai thì số cách hoàn thành công việc đó là:
Câu 10
Trong hệ tọa độ , phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua và vuông góc với đường thẳng là:
Câu 11
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Câu 12
Có 4 học sinh nam, 3 học sinh nữ và 2 thầy giáo xếp thành một hàng dọc tham gia một cuộc thi. Hỏi có bao nhiêu cách xếp hàng sao cho nhóm 3 học sinh nữ luôn đứng cạnh nhau và nhóm hai thầy giáo cũng đứng cạnh nhau?
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm
Câu 1
Một nhóm học sinh gồm 7 bạn nam và 9 bạn nữ trong đó có Lan và Hùng tham gia một cuộc thi.
- a)
Số cách chọn 4 học sinh gồm 2 nam và 2 nữ là C_7^2.C_9^2
- b)
Số cách chọn 5 học sinh sao cho trong đó nhất thiết phải có bạn Lan và Hùng là 560
- c)
Số cách chọn 4 học sinh sao cho trong đó có ít nhất một trong hai bạn Lan và Hùng là 1729
- d)
Số cách chọn 5 học sinh trong đó có cả bạn nam và nữ là 4.221
Câu 2
Cho biểu thức , với là số thực dương khác .
- a)
Có 6 số hạng trong khai triển của biểu thức trên
- b)
Hệ số của hạng tử chứa x trong khai triển của biểu thức trên là: 3.290
- c)
Hệ số của hạng tử không chứa x trong khai triển của biểu thức trên là: 14
- d)
Nếu \left(2x+\dfrac{7}{x}\right)^5 = \dfrac{a_0}{x^5}+\dfrac{a_1}{x^3}+\dfrac{a_2}{x}+a_3.x+a_4.x^3+a_5.x^5 thì a_0+a_1+a_2+a_3+a_4+a_5=59.049
Câu 3
Trong mặt phẳng tọa độ , cho hai điểm và .
- a)
Tọa độ của \vec{u}=2\overrightarrow{AB}+\vec{i} là (-3;8)
- b)
Biết tam giác ABD có trọng tâm là gốc tọa độ O, tọa độ điểm D là (-2;2)
- c)
Tọa độ điểm I sao cho \overrightarrow{IA}+\overrightarrow{IB}=\vec{0} là I(1;1)
- d)
Tọa độ điểm K thuộc trục Ox sao cho độ dài AK ngắn nhất là K(0;2)
Câu 4
Trong mặt phẳng tọa độ , cho tam giác biết tọa độ trung điểm các cạnh lần lượt là .
- a)
Véctơ \overrightarrow{MN}=(-4;-3) là một véctơ chỉ phương của đường thẳng AB
- b)
Đường trung trực đoạn thẳng AB có hệ số góc là: k=-\dfrac{4}{3}
- c)
Đường thẳng \Delta đi qua điểm M và cắt trục Ox, Oy tương ứng tại E, F thỏa mãn \dfrac{1}{OE^{2}}+\dfrac{1}{OF^{2}} đạt giá trị nhỏ nhất. Phương trình của đường thẳng \Delta là: \dfrac{x}{-2}+\dfrac{y}{2}=1.
- d)
Véctơ có tọa độ (4;5) là một véc tơ chỉ phương của đường trung tuyến kẻ từ đỉnh A
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm
Câu 1
Trong mặt phẳng tọa độ , cho ba điểm . Tọa độ điểm thỏa mãn . Khi đó
Câu 2
Từ các chữ số có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có chữ số dạng mà ?
Câu 3
Từ các chữ số có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có chữ số, đôi một khác nhau mà trong đó nhất thiết phải có mặt chữ số ?
Câu 4
Cho . Khi đó số bằng bao nhiêu?
Câu 5
Có hai học sinh lớp , hai học sinh lớp và bốn học sinh lớp xếp thành một hàng dọc sao cho không có hai học sinh lớp nào đứng liền nhau. Hỏi có bao nhiêu cách xếp hàng như vậy?
Câu 6
Để tham gia một phòng tập thể dục, người tập phải trả một khoản phí tham gia ban đầu và phí sử dụng phòng tập. Đường thẳng ở Hình 38 biểu thị tổng chi phí (đơn vị: triệu đồng) để tham gia một phòng tập thể dục theo thời gian tập của một người (đơn vị: tháng).

Tính tổng chi phí mà người đó phải trả khi tham gia phòng tập thể dục với thời gian tháng (Kết quả lấy đến hàng phần chục)