Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Toán 11 năm 2024 — Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi, Khánh HoàMã đề 101

Thời gian
90 phút
Số câu
19 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Cho tứ diện ABCDABCD có hai điểm I,JI, J lần lượt thuộc hai cạnh AB,CDAB, CD và điểm KK nằm trong mặt phẳng (BCD)(BCD).

Tứ diện ABCD với các điểm I, J, K

Khẳng định nào sau đây đúng?

  1. A

    Hai đường thẳng IJIJ và BCBC cùng thuộc một mặt phẳng

  2. B

    Hai đường thẳng BKBK và ADAD cắt nhau

  3. C

    Hai đường thẳng IJIJ và CDCD cùng thuộc một mặt phẳng

  4. D

    Hai đường thẳng AKAK và IJIJ cắt nhau

Câu 2

Cho bát giác đều ABCDEFGHABCDEFGH nội tiếp trong đường tròn lượng giác.

Đường tròn lượng giác với bát giác đều ABCDEFGH

Khẳng định nào sau đây đúng?

  1. A

    (OB,OC)=π8+k2π,k∈Z\displaystyle (OB, OC) = \frac{\pi}{8} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}

  2. B

    (OF,OH)=π2+k2π,k∈Z\displaystyle (OF, OH) = \frac{\pi}{2} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}

  3. C

    (OD,OA)=3π4+k2π,k∈Z\displaystyle (OD, OA) = \frac{3\pi}{4} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}

  4. D

    (OD,OE)=−π4+k2π,k∈Z\displaystyle (OD, OE) = -\frac{\pi}{4} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}

Câu 3

Cho hình chóp tứ giác S.ABCDS.ABCD và II là giao điểm của hai đường chéo ACAC và BDBD.

Hình chóp tứ giác S.ABCD với giao điểm I của AC và BD

Khẳng định nào sau đây sai?

  1. A

    Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC)(SAC) và (SBC)(SBC) là SCSC

  2. B

    Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC)(SAC) và (SBD)(SBD) là SISI

  3. C

    Giao tuyến của hai mặt phẳng (SDB)(SDB) và (SAD)(SAD) là SDSD

  4. D

    Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD)(SAD) và (SBC)(SBC) là SISI

Câu 4

Trong các biểu thức sau, có bao nhiêu biểu thức bằng 0 với mọi số thực xx?

cos⁡(π−x)+cos⁡(−x), cos⁡(π2−x)−sin⁡(π+x), cos⁡(π+x)+sin⁡(π2−x) và sin⁡(π−x)−cos⁡(π2−x).\cos(\pi - x)+\cos(-x),\ \cos\left(\frac{\pi}{2} - x\right)-\sin(\pi + x),\ \cos(\pi + x)+\sin\left(\frac{\pi}{2} - x\right) \text{ và } \sin(\pi - x)-\cos\left(\frac{\pi}{2} - x\right).

  1. A

    2

  2. B

    3

  3. C

    1

  4. D

    4

Câu 5

Cho dãy số hữu hạn (un):un=(−1)n⋅n!(u_n): u_n = (-1)^n \cdot n! với 1≤n≤51 \le n \le 5. Dãy số (un)(u_n) được cho bằng cách liệt kê là

  1. A

    −1;2;−3;4;−5\displaystyle -1; 2; -3; 4; -5

  2. B

    1;−2;3;−4;5\displaystyle 1; -2; 3; -4; 5

  3. C

    −1;2;−6;24;−120\displaystyle -1; 2; -6; 24; -120

  4. D

    1;2;6;24;120\displaystyle 1; 2; 6; 24; 120

Câu 6

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành và II là giao điểm của hai đường chéo ACAC và BDBD. MM là trung điểm của SASA. Đường thẳng IMIM song song với mặt phẳng nào sau đây?

Hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành, I là giao điểm của AC và BD, M là trung điểm của SA
  1. A

    (SAC)\displaystyle (SAC)

  2. B

    (SCD)\displaystyle (SCD)

  3. C

    (SAB)\displaystyle (SAB)

  4. D

    (SBD)\displaystyle (SBD)

Câu 7

Cho một góc lượng giác (Ou,Ox)(Ou, Ox) có số đo 11π4\frac{11\pi}{4} và một góc lượng giác (Ox,Ov)(Ox, Ov) có số đo 3π4\frac{3\pi}{4}. Viết công thức tổng quát số đo của góc lượng giác (Ou,Ov)(Ou, Ov).

  1. A

    (Ou,Ov)=3π2+kπ, k∈Z\displaystyle (Ou, Ov) = \frac{3\pi}{2} + k\pi,\ k \in \mathbb{Z}

  2. B

    (Ou,Ov)=k2π, k∈Z\displaystyle (Ou, Ov) = k2\pi,\ k \in \mathbb{Z}

  3. C

    (Ou,Ov)=−π2+k2π, k∈Z\displaystyle (Ou, Ov) = -\frac{\pi}{2} + k2\pi,\ k \in \mathbb{Z}

  4. D

    (Ou,Ov)=−3π2+k2π, k∈Z\displaystyle (Ou, Ov) = -\frac{3\pi}{2} + k2\pi,\ k \in \mathbb{Z}

Câu 8

Khẳng định nào sau đây đúng?

  1. A

    sin⁡π3cos⁡π4−sin⁡π4cos⁡π3=cos⁡π12\displaystyle \sin \frac{\pi}{3}\cos \frac{\pi}{4} - \sin \frac{\pi}{4}\cos \frac{\pi}{3} = \cos \frac{\pi}{12}

  2. B

    sin⁡π3cos⁡π4−sin⁡π4cos⁡π3=sin⁡7π12\displaystyle \sin \frac{\pi}{3}\cos \frac{\pi}{4} - \sin \frac{\pi}{4}\cos \frac{\pi}{3} = \sin \frac{7\pi}{12}

  3. C

    sin⁡π3cos⁡π4−sin⁡π4cos⁡π3=cos⁡7π12\displaystyle \sin \frac{\pi}{3}\cos \frac{\pi}{4} - \sin \frac{\pi}{4}\cos \frac{\pi}{3} = \cos \frac{7\pi}{12}

  4. D

    sin⁡π3cos⁡π4−sin⁡π4cos⁡π3=sin⁡π12\displaystyle \sin \frac{\pi}{3}\cos \frac{\pi}{4} - \sin \frac{\pi}{4}\cos \frac{\pi}{3} = \sin \frac{\pi}{12}

Câu 9

Hình vẽ sau biểu diễn hình dạng đồ thị (C1)(C_1) của hàm số f(x)=cos⁡xf(x) = \cos x và đồ thị (C2)(C_2) của hàm số g(x)=cos⁡axg(x) = \cos ax. Tìm chu kì của hàm số g(x)g(x).

Đồ thị hai hàm số $(C_1)$ và $(C_2)$ trên hệ trục tọa độ Oxy, $(C_1)$ là đồ thị mảnh và $(C_2)$ là đồ thị đậm với các mốc $-2\pi, -3\pi/2, -\pi, -\pi/2, O, \pi/2, \pi, 3\pi/2, 2\pi$ trên trục Ox
  1. A

    3π\displaystyle 3\pi

  2. B

    π\displaystyle \pi

  3. C

    2π\displaystyle 2\pi

  4. D

    4π\displaystyle 4\pi

Câu 10

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành. Gọi M,NM, N lần lượt là trung điểm của AD,BCAD, BC. Mặt phẳng nào sau đây chứa SDSD và song song với BMBM?

Hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành, M là trung điểm AD, N là trung điểm BC
  1. A

    (SDN)\displaystyle (SDN)

  2. B

    (SDC)\displaystyle (SDC)

  3. C

    (SBD)\displaystyle (SBD)

  4. D

    (CND)\displaystyle (CND)

Câu 11

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình thang với đáy lớn là CDCD và EE là một điểm thuộc cạnh BCBC. Đường thẳng ABAB song song với đường thẳng nào sau đây?

Hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang với đáy lớn CD và điểm E thuộc cạnh BC
  1. A

    CD\displaystyle CD

  2. B

    SC\displaystyle SC

  3. C

    SD\displaystyle SD

  4. D

    DE\displaystyle DE

Câu 12

Phương trình cos⁡2x=0\cos 2x = 0 có tất cả các nghiệm là

  1. A

    x=π4+kπ2, k∈Z\displaystyle x = \dfrac{\pi}{4} + k\dfrac{\pi}{2},\ k \in \mathbb{Z}

  2. B

    x=π2+kπ, k∈Z\displaystyle x = \dfrac{\pi}{2} + k\pi,\ k \in \mathbb{Z}

  3. C

    x=π2+kπ2, k∈Z\displaystyle x = \dfrac{\pi}{2} + k\dfrac{\pi}{2},\ k \in \mathbb{Z}

  4. D

    x=π4+kπ, k∈Z\displaystyle x = \dfrac{\pi}{4} + k\pi,\ k \in \mathbb{Z}

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có AB=3,AC=1,5AB = 3, AC = 1,5. Đặt ABC^=α\widehat{ABC} = \alpha và ACB^=β\widehat{ACB} = \beta.

  1. a)

    cos⁡2α=35\cos 2\alpha = \dfrac{3}{5}

  2. b)

    tan⁡2α=23\tan 2\alpha = \dfrac{2}{3}

  3. c)

    sin⁡2β=45\sin 2\beta = \dfrac{4}{5}

  4. d)

    cot⁡2β=34\cot 2\beta = \dfrac{3}{4}

Câu 2

Cho cos⁡x=−0,3\cos x = -0,3 và −3π<x<−5π2-3\pi < x < -\dfrac{5\pi}{2}.

  1. a)

    sin⁡x<0\sin x < 0

  2. b)

    cot⁡x<0\cot x < 0

  3. c)

    tan⁡x=919\tan x = \dfrac{91}{9}

  4. d)

    cot⁡2x=991\cot^2 x = \dfrac{9}{91}

Câu 3

Xét hàm số y=f(x)=tan⁡xy = f(x) = \tan x.

  1. a)

    Đồ thị hàm số f(x)f(x) nhận trục tung làm trục đối xứng

  2. b)

    Hàm số f(x)f(x) tuần hoàn với chu kì π\pi

  3. c)

    Hàm số f(x)f(x) nghịch biến trên khoảng (π2;3π2)\left(\dfrac{\pi}{2}; \dfrac{3\pi}{2}\right)

  4. d)

    Hàm số f(x)f(x) đồng biến trên khoảng (0;π)(0;\pi)

Câu 4

Cho hình chóp tứ giác S.ABCDS.ABCD có EE là một điểm thuộc miền trong của tam giác SCDSCD như hình vẽ. Gọi FF là giao điểm của BEBE với mặt phẳng (SAC)(SAC) và GG là giao điểm của SCSC với mặt phẳng (ABE)(ABE).

hình chóp tứ giác S.ABCD với điểm E nằm trong tam giác SCD
  1. a)

    (SBE)∩(ABCD)=BH(SBE) \cap (ABCD) = BH với HH là giao điểm của SESE và CDCD

  2. b)

    Đường thẳng SFSF nằm trong mặt phẳng (SAE)(SAE)

  3. c)

    Hai đường thẳng SCSC và AEAE cắt nhau tại GG

  4. d)

    Ba điểm E,GE, G và KK thẳng hàng với KK là giao điểm của BCBC và ADAD

Phần III. Tự luận3,0 điểm

Câu 1

1,0 điểm

Vòng quay Ferris ở Vienna, thủ đô nước Áo quay đều mỗi vòng 4,254,25 phút. Chiều cao của một cabin tại thời điểm tt (phút) được tính theo công thức: h(t)=30,48sin⁡(2π4,25t)+34,27h(t)=30,48\sin\left(\dfrac{2\pi}{4,25}t\right)+34,27.

vòng quay Ferris với đường kính 60,96 m và chiều cao 64,75 m, vị trí cabin A trên đường thẳng nằm ngang qua trục quay

Một người ngồi trên cabin ở vị trí AA (trên đường thẳng nằm ngang qua trục quay) lúc 1111h 3535 phút và đi lên. Khi cabin ở độ cao 60(m)60(m) thì người đó có thể nhìn thấy cảnh Nhà hát Vienna. Hỏi khi nào người đó nhìn thấy nhà hát lần đầu tiên?

    Câu 2

    1,0 điểm

    Một camera an ninh giám sát lối vào một tòa nhà. Giả sử vẽ một đường thẳng ở trung tâm của lối vào, camera được đặt bên tay phải và cách đường thẳng 6(m)6(m) như hình vẽ. Tại thời điểm t=0(s)t=0(s), camera hướng về điểm chính giữa. Gọi dd (tính bằng mét) là khoảng cách từ điểm chính giữa đến điểm camera đang quét dọc lối đi ở giây thứ tt thì khoảng cách này được mô phỏng bởi công thức d=6tan⁡(π30t)d=6\tan\left(\dfrac{\pi}{30}t\right). Xét −15≤t≤15-15 \leq t \leq 15, tìm vị trí camera quét sau 55 giây. Điều gì xảy ra khi t=15t=15?

    sơ đồ camera an ninh giám sát lối vào, khoảng cách từ camera đến đường trung tâm là 6 m và khoảng quét d

      Câu 3

      1,0 điểm

      Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình thang với cạnh đáy là AD=7(cm)AD=7(cm) và BC=5(cm)BC=5(cm). Gọi E,FE, F và MM lần lượt là trung điểm của AB,CDAB, CD và SBSB. Tính độ dài đoạn giao tuyến của hai mặt phẳng (ADM)(ADM) và (SEF)(SEF) nằm bên trong hình chóp.

        HẾT
        Đăng nhập để làm bài

        ToanExam AI