Đề khảo sát chất lượng Toán 9 tháng 5 lần 2 năm 2025 — Trường THCS Chương Dương, Hà Nội

Thời gian
120 phút
Số câu
5 câu
Đáp án
Có đáp án

Câu I

1,5 điểm
  1. 1)

    Biểu đồ sau cho biết số lượng các loại xe ô tô một cửa hàng bán được trong quý I năm 2025:

    Biểu đồ cột số lượng các loại ô tô bán được quý I năm 2025

    Lập bảng tần số và tần số tương đối cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ.

  2. 2)

    Một hộp có 24 thẻ cùng loại, mỗi thẻ ghi một trong các số 1;2;3;...;241; 2; 3; ...; 24. Hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên 1 thẻ trong hộp. Tính xác suất của biến cố sau: “Số ghi trên thẻ là số chia hết cho 4”

Câu II

1,5 điểm

Cho hai biểu thức:

A=x+21+x;B=2x21xx6+xx34x+2 với x0;x9.A = \frac{\sqrt{x}+2}{1+\sqrt{x}}; B = \frac{2\sqrt{x}-21}{x-\sqrt{x}-6} + \frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}-3} - \frac{4}{\sqrt{x}+2} \text{ với } x \ge 0; x \ne 9.
  1. 1)

    Tính giá trị của biểu thức AA khi x=25x = 25.

  2. 2)

    Rút gọn biểu thức BB.

  3. 3)

    Đặt M=ABM = AB. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức MM.

Câu III

2,5 điểm
  1. 1)

    Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi là 180m180\text{m}. Nếu giảm chiều dài đi 20%20\% và tăng chiều rộng thêm 20m20\text{m} thì diện tích mới gấp 1,21,2 lần diện tích cũ. Tính chiều dài và chiều rộng của khu vườn.

  2. 2)

    Câu chuyện người cựu chiến binh Nguyễn Văn Thanh đi xe máy từ Nghệ An vào Thành phố Hồ Chí Minh để được chứng kiến Lễ diễu binh kỉ niệm 50 năm giải phóng miền Nam thống nhất đất nước đang là một câu chuyện truyền cảm hứng cho người dân Việt Nam. Giả sử 5 ngày đầu, mỗi ngày ông Thanh dùng 3 giờ để di chuyển với vận tốc dự định. Sau đó, để đến thành phố Hồ Chí Minh đúng thời gian, 6 ngày sau, mỗi ngày ông sẽ phải dùng 5 giờ để di chuyển với vận tốc lớn hơn vận tốc ban đầu là 5 km/giờ5 \text{ km/giờ}. Tính vận tốc ban đầu của ông Thanh biết quãng đường ông Thanh di chuyển từ Nghệ An đến thành phố Hồ Chí Minh là 1500 km1500 \text{ km}.

    Cựu chiến binh Nguyễn Văn Thanh đi xe máy chở hành lý và cờ đỏ sao vàng
  3. 3)

    Cho phương trình x2(m+1)x+m=0x^{2} - (m+1)x + m = 0 (1). Tìm mm để phương trình (1) có 2 nghiệm x1,x2x_{1}, x_{2} lần lượt là độ dài bán kính và đường cao của hình nón có độ dài đường sinh là 2\sqrt{2}.

Câu IV

4,0 điểm
  1. 1)

    Một viên bi bằng sắt, đặc ruột, hình cầu có đường kính 66 cmcm. Người ta sơn màu xanh bề mặt của viên bi đó. Một cái cốc hình trụ đựng đầy nước có chiều cao 1010 cmcm và bán kính đáy là 55 cmcm, người ta thả viên bi vào trong cốc để nước tràn ra ngoài và nước vẫn đầy đến miệng cốc, sau đó bỏ viên bi ra.

    viên bi hình cầu và cốc hình trụ
    1. a)

      Tính diện tích cần sơn viên bi theo cm2cm^{2}.

    2. b)

      Hỏi thể tích nước còn lại trong cốc bao nhiêu cm3cm^{3}.

      (lấy π3,14\pi \approx 3,14 và coi lượng nước hao hụt khi bỏ viên bi ra khỏi cái cốc không đáng kể).

  2. 2)

    Cho đường tròn (O)(O) đường kính CDCD, vẽ tiếp tuyến CxCx của đường tròn (O)(O) (CC là tiếp điểm). Lấy điểm EE thuộc đường tròn (O)(O) (ECE \neq CDD). Qua OO kẻ đường thẳng vuông góc với CECE cắt CxCx tại AA.

    1. a)

      Chứng minh: AEAE là tiếp tuyến của đường tròn (O)(O).

    2. b)

      Qua DD kẻ tiếp tuyến với đường tròn (O)(O), tiếp tuyến này cắt AEAE tại BB. Chứng minh: AC+BD=ABAC + BD = ABΔAOB\Delta AOB vuông tại OO.

    3. c)

      Kẻ EHCDEH \perp CD tại HH. Chứng minh rằng ADADBCBC cắt nhau tại trung điểm của EHEH.

Câu V

0,5 điểm

Một người nông dân chỉ có 15 000 000 đồng và muốn dùng số tiền đó làm hàng rào hình chữ E để rào khu đất bên bờ sông (như hình vẽ bên). Đối với hàng rào song song với bờ sông thì chi phí nguyên vật liệu là 60 000 đồng mỗi mét dài, còn đối với ba hàng rào vuông góc với bờ sông thì chi phí nguyên vật liệu là 50 000 đồng mỗi mét dài. Tìm diện tích lớn nhất của khu đất có thể rào được.

hàng rào hình chữ E bên bờ sông
    HẾT
    Đăng nhập để làm bài