Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 3 năm 2025–2026 — Trường THPT Kim Liên, Hà NộiMã đề 0104

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Với aa là số thực dương tùy ý và a1a \neq 1, giá trị của biểu thức P=loga(a3a)P = \log_{\sqrt{a}}(a^3\sqrt{a}) bằng

  1. A

    7\displaystyle 7

  2. B

    43\displaystyle \frac{4}{3}

  3. C

    27\displaystyle \frac{2}{7}

  4. D

    83\displaystyle \frac{8}{3}

Câu 2

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên đoạn [1;5][-1;5] và có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y=f(x)y = f(x) trên đoạn [1;5][-1;5] bằng

Đồ thị hàm số $y = f(x)$ trên đoạn $[-1;5]$
  1. A

    5\displaystyle -5

  2. B

    5\displaystyle 5

  3. C

    1\displaystyle -1

  4. D

    1\displaystyle 1

Câu 3

Khoảng cách từ điểm M(2;1;1)M(2;1;-1) đến mặt phẳng (P):x1+y2+z3=1(P): \frac{x}{1} + \frac{y}{-2} + \frac{z}{3} = 1 bằng

  1. A

    17\displaystyle \frac{1}{7}

  2. B

    1\displaystyle 1

  3. C

    149\displaystyle \frac{1}{49}

  4. D

    57\displaystyle \frac{5}{7}

Câu 4

Kết quả thu thập điểm số môn Toán của 50 học sinh khi tham gia kì thi học sinh giỏi toán 11 cho ta bảng tần số ghép nhóm sau.

Nhoˊm[4;8)[8;12)[12;16)[16;20)So^ˊhcsinh1218146\begin{array}{|c|c|c|c|c|} \hline Nhóm & [4;8) & [8;12) & [12;16) & [16;20) \\ \hline Số học sinh & 12 & 18 & 14 & 6 \\ \hline \end{array}

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

  1. A

    Q1=43\displaystyle Q_1 = \frac{4}{3}

  2. B

    Q3=739\displaystyle Q_3 = \frac{73}{9}

  3. C

    Q1=739\displaystyle Q_1 = \frac{73}{9}

  4. D

    Q1=27\displaystyle Q_1 = \frac{2}{7}

Câu 5

Nếu 02[2f(x)+3x]dx=5\int_0^2 [2f(x) + 3x]dx = 5 thì 02f(x)dx\int_0^2 f(x)dx bằng

  1. A

    52\displaystyle -\frac{5}{2}

  2. B

    12\displaystyle -\frac{1}{2}

  3. C

    72\displaystyle -\frac{7}{2}

  4. D

    12\displaystyle \frac{1}{2}

Câu 6

Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi MMNN lần lượt là trung điểm của các cạnh ABABCDCD, biết AC+BD=kMN\overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BD} = k\overrightarrow{MN}. Tìm kk.

  1. A

    k=2\displaystyle k = 2

  2. B

    k=3\displaystyle k = 3

  3. C

    k=13\displaystyle k = \frac{1}{3}

  4. D

    k=12\displaystyle k = \frac{1}{2}

Câu 7

Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=3x2y = \frac{3}{x-2} là đường thẳng có phương trình

  1. A

    y=2\displaystyle y = 2

  2. B

    y=0\displaystyle y = 0

  3. C

    x=2\displaystyle x = 2

  4. D

    x=3\displaystyle x = 3

Câu 8

Cho hàm số y=f(x)=ax3+bx2+cx+d,(a,b,c,dR)y = f(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d, (a, b, c, d \in \mathbb{R}) có bảng biến thiên như sau.

Bảng biến thiên của hàm số y = f(x)
x04+y+00+y35+\begin{array}{|c|ccccccc|} \hline x & -\infty & & 0 & & 4 & & +\infty \\ \hline y' & & + & 0 & - & 0 & + & \\ \hline y & -\infty & \nearrow & 3 & \searrow & -5 & \nearrow & +\infty \\ \hline \end{array}

Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x)

  1. A

    x=4\displaystyle x = 4

  2. B

    (4;5)\displaystyle (4; -5)

  3. C

    (0;3)\displaystyle (0; 3)

  4. D

    y=5\displaystyle y = -5

Câu 9

Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=3u_1 = -3 và công sai d=4d = 4. Giá trị của số hạng u4u_4 bằng

  1. A

    13\displaystyle 13

  2. B

    9\displaystyle 9

  3. C

    1\displaystyle 1

  4. D

    15\displaystyle -15

Câu 10

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD như hình vẽ, MM là một điểm bất kỳ nằm trên cạnh ABAB. Điểm MM không thuộc mặt phẳng nào dưới đây?

Hình chóp S.ABCD
  1. A

    (SDM)\displaystyle (SDM)

  2. B

    (BCD)\displaystyle (BCD)

  3. C

    (SAB)\displaystyle (SAB)

  4. D

    (SCD)\displaystyle (SCD)

Câu 11

Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, cho hai đường thẳng Δ1:x11=y11=z24\Delta_1: \frac{x-1}{1} = \frac{y-1}{-1} = \frac{z-2}{-4}Δ2:{x=2ty=12tz=18t\Delta_2: \begin{cases} x = 2t \\ y = 1 - 2t \\ z = -1 - 8t \end{cases}. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

  1. A

    Δ1\Delta_1Δ2\Delta_2 chéo nhau

  2. B

    Δ1//Δ2\displaystyle \Delta_1 // \Delta_2

  3. C

    Δ1Δ2\displaystyle \Delta_1 \equiv \Delta_2

  4. D

    Δ1Δ2\displaystyle \Delta_1 \perp \Delta_2

Câu 12

Tìm một nguyên hàm F(x)F(x) của hàm số f(x)=3x+2f(x) = 3x + 2 biết F(1)=0F(1) = 0.

  1. A

    F(x)=32x2+2x72\displaystyle F(x) = \frac{3}{2}x^2 + 2x - \frac{7}{2}

  2. B

    F(x)=32x2+2x\displaystyle F(x) = \frac{3}{2}x^2 + 2x

  3. C

    F(x)=32x2+2x+72\displaystyle F(x) = \frac{3}{2}x^2 + 2x + \frac{7}{2}

  4. D

    F(x)=32x22x\displaystyle F(x) = \frac{3}{2}x^2 - 2x

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Cho hàm số f(x)=2sin2xx.f(x) = 2\sin^2 x - x.

  1. a)

    Đạo hàm của hàm số đã cho là f(x)=2sin2x1f'(x) = 2\sin 2x - 1

  2. b)

    Đồ thị hàm số đã cho nhận gốc tọa độ làm tâm đối xứng

  3. c)

    Phương trình f(x)=0f'(x) = 0 có tập nghiệm là S={π6+k2π;5π6+k2π,kZ}S = \left\{ \frac{\pi}{6} + k2\pi; \frac{5\pi}{6} + k2\pi, k \in \mathbb{Z} \right\}

  4. d)

    Hàm số y=f(x)y = f(x) đạt giá trị lớn nhất trên đoạn [0;π][0; \pi] tại x=abπx = \frac{a}{b}\pi, biết ab\frac{a}{b} là phân số tối giản và b>0b > 0. Khi đó b2a=2.b - 2a = 2.

Câu 2

Cho hàm số f(x)=x23x+2f(x)=x^{2}-3x+2. Gọi F(x)F(x) là một nguyên hàm của f(x)f(x) và thỏa mãn F(1)+3F(2)=8F(-1)+3F(2)=8.

  1. a)

    Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x)y=f(x), trục OxOx và hai đường thẳng x=1x=1, x=3x=3 quay xung quanh trục hoành bằng 715π\frac{7}{15}\pi

  2. b)

    F(2026)=f(2026)F'(2026)=f(2026)

  3. c)

    F(5)=2026F(5)=2026

  4. d)

    Gọi DD là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x)y=f(x), trục OxOx và hai đường thẳng x=1x=1, x=2x=2. Đường thẳng x=kx=k, k(1;2)k \in (1;2) chia hình phẳng DD thành hai phần có diện tích bằng nhau. Khi đó k>43k>\frac{4}{3}.

Câu 3

Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng d:x23=y12=z+21d:\frac{x-2}{3}=\frac{y-1}{2}=\frac{z+2}{1} và điểm A(1;2;3)A(1;2;-3).

  1. a)

    Điểm AA thuộc đường thẳng dd

  2. b)

    Giao điểm của đường thẳng dd và mặt phẳng (P)(P) là điểm K(27;227;2714)K\left(\frac{2}{7}; -\frac{22}{7}; \frac{27}{14}\right)

  3. c)

    Mặt phẳng (P)(P) đi qua AA và vuông góc với đường thẳng dd có phương trình là 3x+2y+z4=03x+2y+z-4=0

  4. d)

    Mặt cầu tâm AA tiếp xúc với đường thẳng dd có bán kính là R=1337R=\frac{\sqrt{133}}{7}

Câu 4

Một lô hàng điện tử gồm 2000 linh kiện, trong đó có 100 linh kiện bị lỗi phần cứng. Để tiết kiệm thời gian, nhà máy sử dụng một Robot kiểm định để phân loại sản phẩm. Robot này có đặc tính kỹ thuật như sau:

  • Nếu linh kiện bị lỗi, Robot sẽ phát hiện và báo "lỗi" với xác suất 0,980,98.

  • Nếu linh kiện không bị lỗi, Robot sẽ phát hiện và báo "không lỗi" với xác suất 0,950,95.

Chọn ngẫu nhiên một linh kiện từ lô hàng.

  1. a)

    Xác suất để linh kiện được chọn là linh kiện không bị lỗi bằng 0,90,9

  2. b)

    Xác suất để Robot báo linh kiện được chọn là "lỗi" bằng 0,09650,0965

  3. c)

    Nếu biết linh kiện được chọn bị lỗi, xác suất để Robot báo linh kiện đó "không lỗi" là 0,20,2

  4. d)

    Trong số những linh kiện bị Robot báo là "lỗi", xác suất để linh kiện đó thực chất là linh kiện không bị lỗi sẽ thấp hơn xác suất nó bị lỗi thực sự

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Một hệ thống máy chủ có 14 địa chỉ IP được đánh số từ 1 đến 14. Quản trị viên cần cấp phát địa chỉ cho ba nhóm:

  • Web (có 4 địa chỉ được đánh số liên tiếp).
  • Database (có 3 địa chỉ trong đó không có hai địa chỉ nào được đánh số liên tiếp).
  • Storage (có 2 địa chỉ được đánh số bất kỳ).

Biết rằng ba nhóm này không có địa chỉ chung và không có địa chỉ của nhóm Database nào được đứng cạnh nhóm Web (cả trước và sau). Hỏi có bao nhiêu cách cấp phát địa chỉ?

Trả lời:

Câu 2

Một bình hoa có dạng khối tròn xoay với chiều cao là 3dm3dm (tham khảo hình vẽ). Khi cắt bình hoa theo một mặt phẳng vuông góc với trục của nó thì ta luôn được thiết diện là một hình tròn có bán kính y=x22x+2y = \sqrt{x^2 - 2x + 2} với xx là khoảng cách từ mặt cắt tới mặt đáy của bình hoa (x[0;3],xx \in [0;3], x tính theo đơn vị dmdm). Đổ vào bình một lượng nước để mức nước trong bình cao bằng 13\frac{1}{3} chiều cao của bình. Hỏi lượng nước này chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm so với thể tích của bình hoa (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

Hình vẽ bình hoa
Trả lời:

Câu 3

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho đường thẳng d:x11=y21=z2d: \frac{x-1}{1} = \frac{y-2}{1} = \frac{z}{-2}. Gọi (P)(P) là mặt phẳng chứa đường thẳng dd và tạo với mặt phẳng (Q):x+2y+z5=0(Q): x+2y+z-5=0 một góc có số đo nhỏ nhất. Điểm M(3;2;1)M(3;2;1) cách mặt phẳng (P)(P) một khoảng bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Trả lời:

Câu 4

Doanh nghiệp AA độc quyền sản xuất một loại máy tính bảng. Gọi xx (nghìn sản phẩm, 0x500 \le x \le 50, xNx \in \mathbb{N}) là số lượng sản phẩm bán ra. Giá bán mỗi sản phẩm phụ thuộc số lượng bán ra theo công thức p(x)=4972xp(x) = 497 - 2x (nghìn đồng/ sản phẩm). Tổng chi phí để sản xuất xx nghìn sản phẩm là C(x)=1000+300x10x2+13x3C(x) = 1000 + 300x - 10x^2 + \frac{1}{3}x^3 (triệu đồng). Doanh nghiệp cần sản xuất bao nhiêu nghìn sản phẩm máy tính bảng để thu được lợi nhuận lớn nhất biết chi phí đánh thuế mỗi sản phẩm bán ra là 3636 nghìn đồng.

Trả lời:

Câu 5

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông cạnh aa. Cạnh bên SASA vuông góc với mặt đáy (ABCD)(ABCD)SA=a3SA = a\sqrt{3}. Gọi GG là trọng tâm của tam giác SABSAB, AA' là hình chiếu song song của GG lên đường thẳng SASA theo phương chiếu ABAB. Trên các cạnh BCBCCDCD lần lượt lấy các điểm EEFF sao cho EAF^=45\widehat{EAF} = 45^\circ. Đặt BE=xBE = x, DF=yDF = y (x,y>0x, y > 0), gọi VV là thể tích của khối chóp A.AEFA'.AEF. Biết V=a2(x+y)3mV = \frac{a^2(x+y)\sqrt{3}}{m}, tìm mm.

Trả lời:

Câu 6

Một ứng viên tham gia quy trình tuyển dụng gồm ba vòng phỏng vấn liên tiếp. Quy định của quy trình là ứng viên chỉ được đi tiếp vào vòng sau nếu vượt qua vòng trước đó và sẽ bị loại ngay lập tức nếu không đạt ở bất kỳ vòng nào. Giả sử xác suất để ứng viên này vượt qua các vòng như sau:

Xác suất vượt qua vòng 1 là 0,70,7.

Nếu đã vượt qua vòng 1, xác suất để vượt qua vòng 2 là 0,60,6.

Nếu đã vượt qua cả vòng 1 và vòng 2, xác suất vượt qua vòng 3 là 0,50,5.

Biết rằng ứng viên này cuối cùng đã không trúng tuyển (bị loại). Tính xác suất để ứng viên đó bị loại ở vòng 2 hoặc vòng 3 (tức là đã vượt qua được ít nhất vòng 1), (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài