Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán lần 2 năm 2026 — Trường THPT Lê Hồng Phong, Thanh HóaMã đề 101

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Thống kê điểm thi của các thí sinh tham gia kỳ thi HSG cấp trường môn toán như sau:

Điểm thi[3,4)[4,5)[5,6)[6,7)[7,8)[8,9)[9,10]Soˆˊ thıˊ sinh6715231784\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Điểm thi} & [3,4) & [4,5) & [5,6) & [6,7) & [7,8) & [8,9) & [9,10] \\ \hline \text{Số thí sinh} & 6 & 7 & 15 & 23 & 17 & 8 & 4 \\ \hline \end{array}

Tìm trung vị của mẫu số liệu trên.

  1. A

    6.6

  2. B

    6.4

  3. C

    6.3

  4. D

    6.5

Câu 2

Cho hình hộp ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' (xem hình dưới). Đường thẳng ABAB song song với mặt phẳng nào sau đây?

hình hộp ABCD.A'B'C'D'
  1. A

    (CCAA)\displaystyle (CC'A'A)

  2. B

    (AADD)\displaystyle (AA'D'D)

  3. C

    (ABCD)\displaystyle (A'B'C'D')

  4. D

    (BBCC)\displaystyle (BB'C'C)

Câu 3

Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi điểm GG là trọng tâm tam giác BCDBCD. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

tứ diện ABCD với điểm G là trọng tâm tam giác BCD
  1. A

    AG=13(AB+ACAD)\displaystyle \overrightarrow{AG} = \dfrac{1}{3}(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} - \overrightarrow{AD})

  2. B

    AG=13(AB+AC+AD)\displaystyle \overrightarrow{AG} = \dfrac{1}{3}(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{AD})

  3. C

    AG=12(AB+AC+AD)\displaystyle \overrightarrow{AG} = \dfrac{1}{2}(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{AD})

  4. D

    AG=12(AB+AC)\displaystyle \overrightarrow{AG} = \dfrac{1}{2}(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC})

Câu 4

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=2x+13x1y = \dfrac{2x+1}{3x-1} là đường thẳng có phương trình:

  1. A

    y=13\displaystyle y = -\dfrac{1}{3}

  2. B

    y=23\displaystyle y = \dfrac{2}{3}

  3. C

    y=23\displaystyle y = -\dfrac{2}{3}

  4. D

    y=13\displaystyle y = \dfrac{1}{3}

Câu 5

Trong mặt phẳng OxyOxy, diện tích SS của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số y=x3y = x - 3, trục hoành và hai đường thẳng x=1x = 1, x=4x = 4 được xác định bằng công thức

  1. A

    S=14(x3)dx\displaystyle S = \left|\int_{1}^{4} (x - 3) \mathrm{d}x \right|

  2. B

    S=14x3dx\displaystyle S = \int_{1}^{4} |x - 3| \mathrm{d}x

  3. C

    S=π14x3dx\displaystyle S = \pi \int_{1}^{4} |x - 3| \mathrm{d}x

  4. D

    S=π14(x3)2dx\displaystyle S = \pi \int_{1}^{4} (x - 3)^{2} \mathrm{d}x

Câu 6

Thể tích của khối chóp cụt đều có diện tích đáy lớn bằng 99, diện tích đáy nhỏ bằng 44 và chiều cao bằng 33

  1. A

    19\displaystyle 19

  2. B

    572\displaystyle \dfrac{57}{2}

  3. C

    193\displaystyle \dfrac{19}{3}

  4. D

    57\displaystyle 57

Câu 7

Trong không gian OxyzOxyz, hình chiếu vuông góc của điểm M(2;2;1)M(2; -2; 1) trên mặt phẳng (Oxy)(Oxy) có tọa độ là

  1. A

    (2;2;0)\displaystyle (2; -2; 0)

  2. B

    (2;0;1)\displaystyle (2; 0; 1)

  3. C

    (0;2;1)\displaystyle (0; -2; 1)

  4. D

    (0;0;1)\displaystyle (0; 0; 1)

Câu 8

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=ex+xf(x) = \mathrm{e}^{x} + x

  1. A

    1x+1ex+12x2+C\displaystyle \dfrac{1}{x+1}\mathrm{e}^{x} + \dfrac{1}{2}x^{2} + C

  2. B

    ex+1+C\displaystyle \mathrm{e}^{x} + 1 + C

  3. C

    ex+x2+C\displaystyle \mathrm{e}^{x} + x^{2} + C

  4. D

    ex+12x2+C\displaystyle \mathrm{e}^{x} + \dfrac{1}{2}x^{2} + C

Câu 9

Cho dãy số (un)(u_{n}) với un=1n+1,nNu_{n} = \dfrac{1}{n+1}, \forall n \in \mathbb{N}^{*}. Giá trị của u3u_{3} bằng

  1. A

    14\displaystyle \dfrac{1}{4}

  2. B

    13\displaystyle \dfrac{1}{3}

  3. C

    12\displaystyle \dfrac{1}{2}

  4. D

    4\displaystyle 4

Câu 10

Tập nghiệm của phương trình sinx=0\sin x = 0

  1. A

    S={π2+kπkZ}\displaystyle S = \left\{\dfrac{\pi}{2} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\right\}

  2. B

    S={k2πkZ}\displaystyle S = \{k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}\}

  3. C

    S={kπkZ}\displaystyle S = \{k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\}

  4. D

    S={π2+k2πkZ}\displaystyle S = \left\{\dfrac{\pi}{2} + k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}\right\}

Câu 11

Tập nghiệm của bất phương trình log(x2)>0\log(x - 2) > 0

  1. A

    (;3)\displaystyle (-\infty; 3)

  2. B

    (2;3)\displaystyle (2; 3)

  3. C

    (3;+)\displaystyle (3; +\infty)

  4. D

    (12;+)\displaystyle (12; +\infty)

Câu 12

Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(3;0;0)A(3; 0; 0), B(0;1;0)B(0; 1; 0)C(0;0;2)C(0; 0; -2). Mặt phẳng (ABC)(ABC) có phương trình là

  1. A

    x3+y1+z2=1\displaystyle \dfrac{x}{3} + \dfrac{y}{-1} + \dfrac{z}{2} = 1

  2. B

    x3+y1+z2=1\displaystyle \dfrac{x}{3} + \dfrac{y}{1} + \dfrac{z}{-2} = 1

  3. C

    x3+y1+z2=1\displaystyle \dfrac{x}{3} + \dfrac{y}{1} + \dfrac{z}{2} = 1

  4. D

    x3+y1+z2=1\displaystyle \dfrac{x}{-3} + \dfrac{y}{1} + \dfrac{z}{2} = 1

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Một kho hàng có 85%85\% sản phẩm loại II15%15\% sản phẩm loại IIII, trong đó có 1%1\% sản phẩm loại II bị hỏng, 4%4\% sản phẩm loại IIII bị hỏng. Các sản phẩm có kích thước và hình dạng như nhau. Một khách hàng chọn ngẫu nhiên 11 sản phẩm. Xét các biến cố:

AA: “Khách hàng chọn được sản phẩm loại II”;

BB: “Khách hàng chọn được sản phẩm không bị hỏng”.

  1. a)

    P(AB)=0,95P(A \mid B) = 0,95

  2. b)

    P(B)=0,9855P(B) = 0,9855

  3. c)

    P(BA)=0,99P(B \mid A) = 0,99

  4. d)

    P(A)=0,85P(A) = 0,85

Câu 2

Cho hàm số y=ax2+bx+cx+my = \dfrac{ax^2 + bx + c}{x + m} có đồ thị như hình vẽ bên.

Đồ thị hàm số $y = \dfrac{ax^2+bx+c}{x+m}$ với tiệm cận xiên và tiệm cận đứng $x=-1$, điểm cực đại $(-2;-2)$ và điểm cực tiểu $(0;2)$
  1. a)

    Gọi A,BA, B là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho, diện tích của tam giác OABOAB bằng 4 đơn vị diện tích (với OO là gốc tọa độ)

  2. b)

    Đồ thị của hàm số đã cho có tiệm cận xiên y=x1y = x - 1

  3. c)

    Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (2;1)(-2; -1)

  4. d)

    a+b+c+m=6a + b + c + m = 6

Câu 3

Trong Vật lí, chu kì bán rã TT (đơn vị thời gian) của một chất phóng xạ là thời gian để một nửa lượng chất phóng xạ đó phân rã và biến đổi thành chất khác. Giả sử tốc độ phân rã của một chất phóng xạ được cho bởi N(t)=λN0eλtN'(t) = -\lambda N_0 e^{-\lambda t}, trong đó N0N_0 là lượng chất phóng xạ ban đầu tại t=0t = 0λ>0\lambda > 0 là hằng số (hằng số phân rã).

  1. a)

    N(t)=N0eλtN(t) = N_0 \cdot e^{-\lambda t}

  2. b)

    Sau 3T3 \cdot T lượng chất phóng xạ còn lại 25%25\%

  3. c)

    Sau TT (năm) lượng chất phóng xạ còn lại một nửa so với lượng chất phóng xạ ban đầu

  4. d)

    Hằng số phân rã tính theo công thức λ=Tln2\lambda = \dfrac{T}{\ln 2}

Câu 4

Trong không gian OxyzOxyz, cho các điểm A(6;1;0),B(1;3;2)A(6;1;0), B(-1;3;2)C(1;1;1)C(1;-1;1).

  1. a)

    Phương trình mặt phẳng (ABC)(ABC)2xy+8z11=02x - y + 8z - 11 = 0

  2. b)

    Xét điểm MM thuộc mặt phẳng (Oyz)(Oyz) sao cho MA+MB+MC=35|\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC}| = 3\sqrt{5}. Giá trị lớn nhất của độ dài đoạn thẳng AMAM bằng 37\sqrt{37}.

  3. c)

    Đường thẳng dd đi qua CC và vuông góc với mặt phẳng (ABC)(ABC) có phương trình là x+12=y11=z+18\dfrac{x + 1}{2} = \dfrac{y - 1}{-1} = \dfrac{z + 1}{8}

  4. d)

    Mặt cầu đường kính BCBC có phương trình x2+(y1)2+(z32)2=21x^2 + (y - 1)^2 + \left(z - \dfrac{3}{2}\right)^2 = 21

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Bạn An có một bảng chữ nhật gồm 6 hình vuông đơn vị, cố định không xoay như hình vẽ. Bé muốn dùng 3 màu để tô tất cả các cạnh của các hình vuông đơn vị, mỗi cạnh tô một lần sao cho mỗi hình vuông đơn vị được tô bởi đúng 2 màu, trong đó mỗi màu tô đúng 2 cạnh. Biết số cách tô màu bảng của bạn An là TT, tính T4\dfrac{T}{4}.

Bảng chữ nhật gồm 6 hình vuông đơn vị xếp thành 2 hàng 3 cột

Trả lời:

Câu 2

Để chuẩn bị quảng bá sản phẩm, người ta trang trí tấm pano dạng parabol như hình vẽ, biết OS=8mOS = 8m, AB=6mAB = 6m với OO là trung điểm của ABAB. Tấm pano được chia thành ba phần để trang trí với mức chi phí khác nhau: phần trên là phần kẻ sọc giá 100.000100.000 đồng/m2^2, phần giữa là hình quạt tâm OO bán kính 3m3m được tô đậm giá 200.000200.000 đồng/m2^2, phần còn lại giá 150.000150.000 đồng/m2^2. Tính tổng chi phí để trang trí tấm pano (đơn vị triệu đồng, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Tấm pano dạng parabol với đỉnh S, đáy AB, O là trung điểm của AB, phần trên kẻ sọc và phần giữa là hình quạt tâm O bán kính 3m tô đậm
Trả lời:

Câu 3

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình thoi với ABC^=60\widehat{ABC} = 60^\circAB=2AB = 2. Biết rằng hình chiếu vuông góc của SS trên mặt phẳng (ABCD)(ABCD) là trọng tâm HH của tam giác ABCABCSH=3SH = \sqrt{3}. Khoảng cách giữa hai đường thẳng ACACSDSD bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả của các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

Trả lời:

Câu 4

Trong không gian với hệ trục tọa độ cho trước, đơn vị đo trên các trục là kilomet, một ra đa phát hiện một máy bay chiến đấu di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ điểm M(1000;600;14)M(1000; 600; 14) đến điểm NN trong 3030 phút. Nếu đến NN máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì tọa độ của máy bay sau 1010 phút tiếp theo là Q(1400;800;16)Q(1400; 800; 16). Biết một khẩu pháo ở tọa độ vị trí điểm E(100;150;9,5)E(100; 150; 9,5) được bắn ra với vận tốc không đổi gấp 55 lần vận tốc máy bay nhằm bắn trúng máy bay tại vị trí NN. Sau bao nhiêu phút kể từ khi máy bay bay từ MM thì người điều khiển pháo phải bắn?

Trả lời:

Câu 5

Một cửa hàng kinh doanh máy lọc nước Karofi. Hàm cầu biểu thị liên hệ giữa giá bán của một chiếc máy với số lượng máy bán được trong một tháng là hàm bậc nhất. Khi giá bán là 55 triệu đồng một chiếc thì một tháng bán được 100100 chiếc, khi giá bán là 4,54,5 triệu đồng một chiếc thì một tháng bán được 120120 chiếc. Biết chi phí trung bình cho một chiếc máy khi bán được xx chiếc là 3x+50x\dfrac{3x + 50}{x}. Hỏi cửa hàng cần bán với giá bao nhiêu triệu đồng một chiếc máy để lợi nhuận thu được trong một tháng lớn nhất?

Trả lời:

Câu 6

Tỉ lệ lạm phát là tỉ lệ phần trăm biểu thị mức tăng chung của giá hàng hóa và dịch vụ trong một khoảng thời gian (thường tính theo năm). Nếu tỉ lệ lạm phát của năm sau so với năm trước là ii thì AA đồng ở năm trước tương đương với P=A(1+i)P = A(1 + i) đồng ở năm sau.

Ông An gửi vào ngân hàng 100100 triệu đồng với lãi suất 6%6\%/năm, theo hình thức lãi kép, tính lãi mỗi năm một lần (tức là lãi của năm trước được nhập vào vốn để tính lãi cho năm sau). Sau 22 năm, ông An nhận cả vốn và lãi. Giả sử trong 22 năm đó, tỉ lệ lạm phát ổn định 4%4\%/năm. Nếu quy đổi theo mức giá tại thời điểm gửi tiền thì số tiền ông An nhận được sau 22 năm tương đương bao nhiêu triệu đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài