Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 3 năm 2025–2026 — Trường TH, THCS, THPT Khương Hạ, Hà NộiMã đề 0018

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về tuổi thọ (đơn vị tính là năm) của một loại bóng đèn mới như sau

Tuổi thọ[2;3,5)[3,5;5)[5;6,5)[6,5;8)Soˆˊ boˊng đeˋn8223515\begin{array}{|c|c|c|c|c|} \hline \text{Tuổi thọ} & [2;3,5) & [3,5;5) & [5;6,5) & [6,5;8) \\ \hline \text{Số bóng đèn} & 8 & 22 & 35 & 15 \\ \hline \end{array}

Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là

  1. A

    [2;3,5)\displaystyle [2;3,5)

  2. B

    [5;6,5)\displaystyle [5;6,5)

  3. C

    [6,5;8)\displaystyle [6,5;8)

  4. D

    [3,5;5)\displaystyle [3,5;5)

Câu 2

Cho hình chóp S.ABCS.ABC có đáy là tam giác ABCABC, đường thẳng SASA đồng thời vuông góc với cả hai đường thẳng ABABBCBC. Mệnh đề nào sau đây đúng:

  1. A

    SB(SAB)\displaystyle SB \perp (SAB)

  2. B

    SC(SAB)\displaystyle SC \perp (SAB)

  3. C

    SA(ABC)\displaystyle SA \perp (ABC)

  4. D

    SC(ABC)\displaystyle SC \perp (ABC)

Câu 3

Cho hàm số y=ax+b1cx+2y = ax + b - \dfrac{1}{cx+2} có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Tính giá trị biểu thức: T=2a+8bcT = 2a + 8b - c.

Đồ thị hàm số $y = ax + b - \dfrac{1}{cx+2}$
  1. A

    8

  2. B

    9

  3. C

    11

  4. D

    10

Câu 4

Cho hình chóp S.ABCS.ABC, có đáy là tam giác ABCABC vuông cân tại BB, SA(ABC)SA \perp (ABC). Góc giữa hai mặt phẳng (SBC)(SBC)(ABC)(ABC)

  1. A

    SBA\displaystyle SBA

  2. B

    ASB\displaystyle ASB

  3. C

    ASC\displaystyle ASC

  4. D

    SCA\displaystyle SCA

Câu 5

Giá trị của P=122x25x2x3dxP = \int_{-1}^{2} \dfrac{2x^2 - 5x - 2}{x - 3} dx

  1. A

    P=6+ln4\displaystyle P = -6 + \ln 4

  2. B

    P=6ln4\displaystyle P = 6 - \ln 4

  3. C

    P=3+ln5\displaystyle P = 3 + \ln 5

  4. D

    P=3ln5\displaystyle P = 3 - \ln 5

Câu 6

Cho 04f(x)dx=163\int_{0}^{4} f(x) dx = \dfrac{16}{3}. Tính I=04[5(x+1)23f(x)]dxI = \int_{0}^{4} \left[ \dfrac{5}{(x+1)^2} - 3f(x) \right] dx.

  1. A

    I=1\displaystyle I = 1

  2. B

    I=20\displaystyle I = -20

  3. C

    I=0\displaystyle I = 0

  4. D

    I=12\displaystyle I = -12

Câu 7

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai véctơ là a=(1;2;3)\vec{a} = (1;-2;3)b=(2;1;2)\vec{b} = (-2;1;2). Tích vô hướng (a+b)b(\vec{a} + \vec{b})\vec{b} bằng

  1. A

    11

  2. B

    2

  3. C

    10

  4. D

    12

Câu 8

Hàm số nào sau đây có chu kỳ là 2π2\pi?

  1. A

    y=cosx\displaystyle y = \cos x

  2. B

    y=cotx\displaystyle y = \cot x

  3. C

    y=sin2x\displaystyle y = \sin 2x

  4. D

    y=tan2x\displaystyle y = \tan 2x

Câu 9

Tập xác định DD của hàm số y=log0,3(2x5)y = \sqrt{\log_{0,3}(2x - 5)}

  1. A

    D=(52;+)\displaystyle D=\left(\dfrac{5}{2};+\infty\right)

  2. B

    D=(;3]\displaystyle D=(-\infty;3]

  3. C

    D=(52;3]\displaystyle D=\left(\dfrac{5}{2};3\right]

  4. D

    D=[3;+)\displaystyle D=[3;+\infty)

Câu 10

Trong không gian OxyzOxyz, điểm đối xứng với điểm M(2;2;1)M(2;2;-1) qua mặt phẳng (Oyz)(Oyz)

  1. A

    M(2;2;1)\displaystyle M'(-2;-2;1)

  2. B

    M(2;2;1)\displaystyle M'(-2;2;-1)

  3. C

    M(2;0;0)\displaystyle M'(-2;0;0)

  4. D

    M(2;2;1)\displaystyle M'(2;-2;1)

Câu 11

Cho cấp số nhân (un)(u_n), biết u1=2u_1=2u4=54u_4=-54. Tính tổng 10 số hạng đầu của cấp số nhân (un)(u_n).

  1. A

    S10=19.684\displaystyle S_{10}=-19.684

  2. B

    S10=29.524\displaystyle S_{10}=-29.524

  3. C

    S10=29.525\displaystyle S_{10}=29.525

  4. D

    S10=9.842\displaystyle S_{10}=9.842

Câu 12

Cho hàm số y=f(x)y=f(x) xác định và liên tục trên đoạn [2;2][-2;2] và có đồ thị là đường cong trong hình vẽ sau.

Đồ thị hàm số y = f(x) trên đoạn [-2;2]

Điểm cực đại của đồ thị hàm số y=f(x)y=f(x)

  1. A

    M(2;4)\displaystyle M(2;4)

  2. B

    x=1\displaystyle x=-1

  3. C

    M(1;2)\displaystyle M(-1;2)

  4. D

    x=2\displaystyle x=2

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn 200200m, tốc độ của ô tô là 3636km/h. Hai giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với tốc độ v(t)=at+bv(t)=at+b (a,bR,a>0)(a,b \in \mathbb{R}, a>0), trong đó tt là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau 12 giây tăng tốc và duy trì sự tăng tốc trong 24 giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc, sau 24s đó ô tô duy trì tốc độ cao nhất trong 24 giây đầu trong thời gian còn lại trên cao tốc. Các khẳng định sau đúng hay sai?

  1. a)

    Quãng đường mà ô tô đi được trong thời gian 32 giây kể từ khi ô tô cách điểm nhập làn 200200m là 620620m

  2. b)

    Quãng đường ô tô đi được trong hai giây đầu khi chưa tăng tốc là 2020m

  3. c)

    Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là 180180m

  4. d)

    Trong 24 giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc thì ô tô đi với tốc độ v(t)=56t+10v(t)=\dfrac{5}{6}t+10 (m/s)(m/s)

Câu 2

Một công ty công nghệ GigaCloud chuẩn bị ra mắt dịch vụ lưu trữ đám mây cao cấp dành riêng cho các doanh nghiệp lớn. Qua phân tích dữ liệu lớn (Big Data), các chuyên gia kinh tế của công ty xác lập được mô hình cầu như sau: Nếu định giá gói cước hàng tháng là xx (triệu đồng) thì số lượng doanh nghiệp đăng ký sử dụng SS (nghìn doanh nghiệp) sẽ là S(x)=45xS(x)=\sqrt{45-x} (Với điều kiện mức giá xx phải nhỏ hơn 45 triệu đồng). Chi phí vận hành hệ thống của GigaCloud bao gồm hai khoản: Chi phí cố định là 10 tỷ đồng mỗi tháng (cho cơ sở hạ tầng, nhân sự cốt lõi) và chi phí biến đổi. Do đặc thù bảo mật dữ liệu, khi số lượng khách hàng tăng lên thì chi phí băng thông và bảo trì tăng theo cấp số nhân. Cụ thể, chi phí biến đổi tỷ lệ thuận với bình phương số lượng khách hàng: Cv=3S2C_v=3S^2 (tỷ đồng). Các khẳng định sau đúng hay sai?

  1. a)

    Giá cước 20 (triệu đồng/ tháng) thì công ty GigaCloud đạt lợi nhuận ròng hàng tháng cao nhất

  2. b)

    Doanh thu của công ty GigaCloud là R(x)=x.S(x)=x.45xR(x)=x.S(x)=x.\sqrt{45-x} (tỷ đồng)

  3. c)

    Chi phí cố định của công ty là Cv=3S2C_v=3S^2 (tỷ đồng)

  4. d)

    Lợi nhuận của công ty khi bán với mức giá xx được biểu diễn theo hàm số L(x)=x45x+3x145L(x)=x\sqrt{45-x}+3x-145

Câu 3

Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, cho hình chóp S.ABCS.ABC với tọa độ các đỉnh lần lượt là A(2;8;0);B(0;0;2);C(0;4;0)A(-2;8;0); B(0;0;-2); C(0;4;0). Biết rằng SC(ABC)SC \perp (ABC); SC=15SC=15, trong đó hai đỉnh SSOO nằm ở hai phía khác nhau so với mặt phẳng (ABC)(ABC). Các khẳng định sau đúng hay sai?

  1. a)

    Xét điểm TT nằm trên tia đối của tia SCSC thỏa mãn ST=22ST=22. Khi đó, gọi H(a;b;c)H(a;b;c) là hình chiếu vuông góc của TT lên đường thẳng ABAB thì biểu thức 4a+2b+3c>04a+2b+3c>0

  2. b)

    Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC)(ABC)n(ABC)=(2;1;2)\overrightarrow{n_{(ABC)}}=(2;1;-2)

  3. c)

    Đường thẳng SCSC có phương trình tham số

    {x=2ty=4+tz=2t(tR).\left\{ \begin{array}{l} x=2t \\ y=4+t \\ z=-2t \end{array} \right. (t \in \mathbb{R}).
  4. d)

    Điểm SS không thuộc mặt phẳng x+y+z=9x+y+z=9

Câu 4

Một nhóm 12 bạn học sinh đặt mua 12 vé kề nhau trong một hàng có 12 ghế để xem bộ phim “Mưa Đỏ”. Tuy nhiên, đến hôm đi xem phim thì 3 bạn bận đột xuất nên chỉ có 9 bạn gồm 4 bạn nam và 5 bạn nữ đi xem phim. Nhân viên rạp chiếu phim sắp xếp ngẫu nhiên cho 9 bạn vào 9 trong 12 hàng ghế đã mua (mỗi bạn một ghế). Các khẳng định sau đúng hay sai?

  1. a)

    Xác suất để không có hai bạn nam nào ngồi cạnh nhau là 1455\frac{14}{55}

  2. b)

    Số cách sắp xếp 9 bạn là 79.833.60079.833.600

  3. c)

    Xác suất để 9 bạn ngồi cạnh nhau là 1220\frac{1}{220}

  4. d)

    Xác suất để không có hai ghế trống cạnh nhau là 611\frac{6}{11}

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Cô Nga gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng theo hình thức lãi kép có kì hạn là 12 tháng với lãi suất 6%/6\%/năm. Giả sử qua các năm thì lãi suất không thay đổi và cô Nga không gửi thêm tiền vào mỗi năm. Do tham gia bảo hiểm nhân thọ nên hàng năm cô Nga phải đóng phí là 20 triệu đồng. Cô dự kiến sau khi gửi tiền được một năm thì hàng năm sẽ rút 20 triệu đồng từ tiền gốc và lãi thu được để đóng bảo hiểm, số tiền còn lại thì cô tiếp tục gửi ngân hàng (giả sử quy định về lãi suất tiền gửi không thay đổi). Hỏi sau 6 năm thực hiện kế hoạch thì số tiền còn lại mà cô Nga thu được là bao nhiêu triệu đồng. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Trả lời:

Câu 2

Một đội CSGT đường thủy sử dụng một chiếc ca nô chuyên dụng để tuần tra trên một đoạn sông dài 60 km. Chuyến tuần tra bao gồm đi ngược dòng từ vị trí xuất phát AA đến BB dài 60 km, sau đó ngay lập tức quay về xuôi dòng từ BB về lại AA. Lượng xăng tiêu thụ của động cơ (tính bằng lít) được xác định theo công thức: L=k.v2.tL=k.v^{2}.t trong đó kk là một hằng số phụ thuộc vào đặc tính của động cơ, vv là tốc độ của động cơ (tốc độ của ca nô so với mặt nước) có đơn vị là km/h và tt là thời gian động cơ hoạt động tính bằng giờ. Biết rằng vận tốc của dòng nước trên cả đoạn sông là 5 km/h. Để xác định hằng số kk thì các kỹ thuật viên đã chạy thử ca nô trong điều kiện mặt nước yên tĩnh. Kết quả cho thấy động cơ tiêu thụ 10 lít xăng mỗi giờ nếu chạy với tốc độ ổn định là 20 km/h. Hỏi để hoàn thành cả chuyến tuần tra với lượng xăng tiêu thụ ít nhất thì người lái ca nô phải cài đặt tốc độ vv của ca nô bằng bao nhiêu km/h? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Trả lời:

Câu 3

Một ly thủy tinh có hình dạng phần chứa nước là một hình parabol tròn xoay. Hình dạng này được tạo ra bằng cách quay một phần của đường parabol quanh trục đối xứng của nó. Biết phần chứa nước của ly có chiều cao tính từ đáy ly lên đến miệng ly là 10cm10cm, đường kính miệng ly là 8cm8cm (chỉ tính phần chứa nước, không tính phần thủy tinh).

Hình vẽ ly có dạng parabol với chiều cao 10cm, đường kính miệng 8cm và hai trạng thái mực nước trong ly

Ban đầu, người ta đổ vào ly một lượng nước có thể tích bằng 14\frac{1}{4} thể tích của ly khi nó chứa đầy nước. Sau đó, người ta đổ thêm vào ly một lượng nước có thể tích bằng với lượng nước đã đổ ban đầu. Hỏi sau khi đổ thêm, chiều cao của mực nước trong ly đã tăng thêm bao nhiêu centimet so với lúc ban đầu (làm tròn đến hàng phần trăm)?

Trả lời:

Câu 4

Cho hình lăng trụ ABC.ABCABC.A'B'C' có đáy là tam giác đều cạnh bằng 2. Hình chiếu vuông góc của AA' lên mặt phẳng (ABC)(ABC) trùng với trọng tâm GG tam giác ABCABC. Gọi II là trung điểm của cạnh BCBC. Biết khoảng cách từ điểm II đến đường thẳng AAAA' bằng 32\frac{\sqrt{3}}{2}. Tính thể tích của khối lăng trụ ABC.ABCABC.A'B'C' (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời:

Câu 5

Khi gắn hệ trục tọa độ OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là decimet) vào một ngôi nhà 1 tầng có diện tích 50m250m^2, người ta thấy rằng mặt trên và mặt dưới của mái nhà thuộc các mặt phẳng vuông góc với trục OzOz. Biết rằng các vị trí A(3;4;33)A(3;4;33)B(9;8;35)B(9;8;35) lần lượt thuộc mặt dưới, mặt trên của mái nhà. Độ dày của mái nhà được tính bằng khoảng cách giữa mặt trên và mặt dưới của mái nhà đó. Biết giá tiền 1m31m^3 bê tông tươi là 1.300.000 (đồng), tiền công đổ mái là 100.000 đồng trên 1m21m^2. Chi phí chủ nhà phải trả để đổ được mái bằng bao nhiêu (đơn vị tính triệu đồng).

Trả lời:

Câu 6

Một gia đình cần ít nhất 900 đơn vị protein và 400 đơn vị lipit trong thức ăn mỗi ngày. Mỗi kilôgam thịt bò chứa 800 đơn vị protein và 200 đơn vị lipit. Mỗi kilôgam thịt lợn chứa 600 đơn vị protein và 400 đơn vị lipit. Biết rằng gia đình này chỉ mua nhiều nhất là 1,61,6 kg thịt bò và 1,11,1kg thịt lợn; giá tiền 11kg thịt bò là 250 nghìn đồng; 11kg thịt lợn là 160 nghìn đồng. Để chi phí ít nhất thì mỗi ngày gia đình đó cần mua tổng số bao nhiêu kilogam thịt bò và thịt lợn.

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài