Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 3 năm 2024–2025 — Cụm các trường THPT tỉnh Bắc NinhMã đề 0101

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm liên tục trên [a;b][a;b] và f(a)=6f(a) = 6, f(b)=−4f(b) = -4. Khi đó ∫abf′(x)dx\int_{a}^{b} f'(x) dx bằng

  1. A

    −24\displaystyle -24

  2. B

    10\displaystyle 10

  3. C

    −10\displaystyle -10

  4. D

    2\displaystyle 2

Câu 2

Trong không gian OxyzOxyz, vectơ a⃗=7i⃗+4j⃗+2k⃗\vec{a} = 7\vec{i} + 4\vec{j} + 2\vec{k} có tọa độ là

  1. A

    (−7;4;2)\displaystyle (-7;4;2)

  2. B

    (−7;−4;−2)\displaystyle (-7;-4;-2)

  3. C

    (7;4;2)\displaystyle (7;4;2)

  4. D

    (7;−4;−2)\displaystyle (7;-4;-2)

Câu 3

Cho hàm số bậc ba y=f(x)y = f(x) có đồ thị (C)(\mathscr{C}) như hình bên. Số nghiệm của phương trình −2f(x)+2=0-2f(x) + 2 = 0 là

Đồ thị hàm số bậc ba $y=f(x)$
  1. A

    3\displaystyle 3

  2. B

    4\displaystyle 4

  3. C

    2\displaystyle 2

  4. D

    0\displaystyle 0

Câu 4

Trong không gian OxyzOxyz, đường thẳng Δ\Delta đi qua điểm N(2;5;8)N(2;5;8) và nhận vectơ u⃗=(−5;−4;8)\vec{u} = (-5;-4;8) làm vectơ chỉ phương có phương trình là

  1. A

    {x=−5+2ty=−4+5tz=8+8t\displaystyle \begin{cases} x = -5 + 2t \\ y = -4 + 5t \\ z = 8 + 8t \end{cases}

  2. B

    {x=2−5ty=−5+4tz=8+8t\displaystyle \begin{cases} x = 2 - 5t \\ y = -5 + 4t \\ z = 8 + 8t \end{cases}

  3. C

    {x=2−5ty=5−4tz=8+8t\displaystyle \begin{cases} x = 2 - 5t \\ y = 5 - 4t \\ z = 8 + 8t \end{cases}

  4. D

    {x=−2−5ty=−5−4tz=−8+8t\displaystyle \begin{cases} x = -2 - 5t \\ y = -5 - 4t \\ z = -8 + 8t \end{cases}

Câu 5

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ.

Bảng biến thiên của hàm số f(x): f′(x) < 0 trên (−∞; 9); f′(x) không xác định tại x = 9; f′(x) < 0 trên (9; +∞). Hàm số f nghịch biến trên (−∞; 9) và (9; +∞).

Phương trình đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là

  1. A

    y=7\displaystyle y = 7

  2. B

    y=9\displaystyle y = 9

  3. C

    x=9\displaystyle x = 9

  4. D

    x=7\displaystyle x = 7

Câu 6

Cho một mẫu số liệu ghép nhóm có các tứ phân vị lần lượt là Q1=15Q_1 = 15, Q2=31Q_2 = 31, Q3=72Q_3 = 72. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên bằng

  1. A

    16\displaystyle 16

  2. B

    87\displaystyle 87

  3. C

    57\displaystyle 57

  4. D

    41\displaystyle 41

Câu 7

Cho hàm số y=f(x)=x3+9x2+24x−3y = f(x) = x^3 + 9x^2 + 24x - 3. Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng

  1. A

    −23\displaystyle -23

  2. B

    −19\displaystyle -19

  3. C

    −4\displaystyle -4

  4. D

    −2\displaystyle -2

Câu 8

Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số f(x)=6⋅13xf(x) = 6 \cdot 13^x là

  1. A

    F(x)=6⋅13x+1x+1+C,C∈R\displaystyle F(x) = 6 \cdot \dfrac{13^{x+1}}{x+1} + C, C \in \mathbb{R}

  2. B

    F(x)=6⋅13x+C,C∈R\displaystyle F(x) = 6 \cdot 13^x + C, C \in \mathbb{R}

  3. C

    F(x)=6⋅13x⋅ln⁡13+C,C∈R\displaystyle F(x) = 6 \cdot 13^x \cdot \ln 13 + C, C \in \mathbb{R}

  4. D

    F(x)=6⋅13xln⁡13+C,C∈R\displaystyle F(x) = 6 \cdot \dfrac{13^x}{\ln 13} + C, C \in \mathbb{R}

Câu 9

Cho cấp số nhân (un)(u_n) với u1=−3u_1 = -3 và u2=−6u_2 = -6. Công bội của cấp số nhân đã cho bằng

  1. A

    3\displaystyle 3

  2. B

    2\displaystyle 2

  3. C

    −3\displaystyle -3

  4. D

    12\displaystyle \dfrac{1}{2}

Câu 10

Trong không gian, cho hai vectơ u→\overrightarrow{u}, v→\overrightarrow{v} tạo với nhau một góc 60∘60^\circ, ∣u→∣=10|\overrightarrow{u}| = 10 và ∣v→∣=10|\overrightarrow{v}| = 10. Tích vô hướng u→⋅v→\overrightarrow{u} \cdot \overrightarrow{v} bằng

  1. A

    100

  2. B

    −50\displaystyle -50

  3. C

    50

  4. D

    −100\displaystyle -100

Câu 11

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (Q)(Q) có phương trình −4x−3y−z−15=0-4x - 3y - z - 15 = 0. Điểm nào trong các điểm sau thuộc mặt phẳng (Q)(Q)?

  1. A

    D(−3;−1;0)\displaystyle D(-3;-1;0)

  2. B

    H(−5;4;0)\displaystyle H(-5;4;0)

  3. C

    C(4;3;2)\displaystyle C(4;3;2)

  4. D

    E(−4;−1;2)\displaystyle E(-4;-1;2)

Câu 12

Thời gian (phút) truy cập Internet mỗi buổi tối của một số học sinh được cho trong bảng sau:

Thời gian[9,5;12,5)[12,5;15,5)[15,5;18,5)[18,5;21,5)TổngSố học sinh1322141362{\def\arraystretch{1.4}\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Thời gian} & [9,5; 12,5) & [12,5; 15,5) & [15,5; 18,5) & [18,5; 21,5) & \text{Tổng} \\ \hline \text{Số học sinh} & 13 & 22 & 14 & 13 & 62 \\ \hline \end{array}}

Mốt của mẫu số liệu trên bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

  1. A

    14,09

  2. B

    14,57

  3. C

    16,37

  4. D

    15,98

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Một ly trà sữa dạng hình nón cụt, có đường kính đáy ly 6 cm, đường kính miệng ly 9 cm, chiều cao 13,4 cm, ở miệng ly có sử dụng một nắp đậy có hình dạng nửa mặt cầu và ở đỉnh của nửa mặt cầu này có một hình tròn có đường kính 2 cm để cắm ống hút, mặt phẳng chứa hình tròn này song song với mặt phẳng chứa miệng ly (tham khảo hình vẽ sau).

ly trà sữa
sơ đồ kích thước của ly
hệ trục Oxy mô hình hóa ly

Chọn hệ trục OxyOxy (đơn vị trên trục là centimet) với trục OxOx đi qua tâm của 2 đáy hình nón cụt và gốc tọa độ OO trùng với tâm của đáy lớn như hình vẽ trên.

  1. a)

    Tọa độ điểm DD là (772;1)\left(\dfrac{\sqrt{77}}{2}; 1\right)

  2. b)

    Phương trình đường thẳng BCBC là 15x−134y+603=015x - 134y + 603 = 0

  3. c)

    Thể tích bên trong của ly không bao gồm nắp là 600 ml600\ \mathrm{ml} (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

  4. d)

    Thể tích bên trong của ly bao gồm cả thể tích của nắp là 780 ml780\ \mathrm{ml} (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Câu 2

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A′B′C′ABC.A'B'C' có đáy ABCABC là tam giác vuông tại AA, AC=3AC = 3, AB=2AB = 2 biết hình chiếu vuông góc của C′C' trên mặt phẳng (ABC)(ABC) trùng với điểm AA và C′A=4C'A = 4. Chọn hệ trục tọa độ OxyzOxyz thỏa mãn O≡AO \equiv A, các trục tọa độ OxOx, OyOy, OzOz lần lượt trùng với các cạnh ACAC, ABAB, AC′AC' và có hướng như hình vẽ.

Hình lăng trụ ABC.A'B'C' trong hệ tọa độ Oxyz với A trùng O
  1. a)

    Toạ độ điểm C′C' là (0;0;4)(0;0;4)

  2. b)

    Độ dài của vectơ CB→+AC′→+B′A′→\overrightarrow{CB} + \overrightarrow{AC'} + \overrightarrow{B'A'} bằng 55

  3. c)

    Góc giữa CC′CC' và mặt phẳng (ABC)(ABC) bằng 60∘60^{\circ}

  4. d)

    Tập hợp tất cả các điểm MM thoả mãn MB→⋅MC→=MB2\overrightarrow{MB} \cdot \overrightarrow{MC} = MB^2 là mặt phẳng có phương trình: ax+by+cz+4=0ax + by + cz + 4 = 0. Khi đó a+b+c=1a + b + c = 1.

Câu 3

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên R\mathbb{R} và có đồ thị f′(x)f'(x) như hình vẽ sau:

Đồ thị hàm số y = f'(x)
  1. a)

    Hàm số f(x)f(x) đồng biến trên (32;+∞)\left(\frac{3}{2};+\infty\right)

  2. b)

    f′(0)=2f'(0) = 2

  3. c)

    f(−2)+f(2)<2f(1)f(-2) + f(2) < 2f(1)

  4. d)

    f(0)>f(32)f(0) > f\left(\frac{3}{2}\right)

Câu 4

Khi kiểm tra sức khỏe tổng quát của một nhóm bệnh nhân ở một bệnh viện, người ta thấy kết quả như sau:

• Có 40%40\% bệnh nhân bị đau dạ dày;

• Có 30%30\% bệnh nhân thường xuyên bị stress;

• Trong số các bệnh nhân thường xuyên bị stress có 80%80\% bệnh nhân bị đau dạ dày.

Chọn ngẫu nhiên một bệnh nhân.

  1. a)

    Nếu bệnh nhân được chọn thường xuyên bị streess thì xác suất để bệnh nhân đó bị đau dạ dày là 0,8

  2. b)

    Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress là 0,3

  3. c)

    Xác suất để chọn được bệnh nhân vừa bị đau dạ dày vừa thường xuyên bị stress là 0,12

  4. d)

    Nếu bệnh nhân được chọn bị đau dạ dày thì xác suất để bệnh nhân đó thường xuyên bị streess là 0,6

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Người ta quan sát một quần thể vi khuẩn đang tăng trưởng, ban đầu gồm 500 vi khuẩn. Sau một ngày và sau bốn ngày kể từ khi bắt đầu quan sát, số lượng vi khuẩn của quần thể đó tương ứng là 600 vi khuẩn, 1300 vi khuẩn. Gọi P(t)P(t) là số lượng vi khuẩn của quần thể đó tại thời điểm tt ngày kể từ khi bắt đầu quan sát, 0≤t≤100 \le t \le 10. Người ta ước tính tốc độ tăng trưởng của quần thể vi khuẩn đó được mô tả bởi P′(t)=at+btP'(t) = at + b\sqrt{t} (vi khuẩn/ngày), trong đó aa, bb là hằng số. Hỏi số lượng vi khuẩn của quần thể đó sau 9 ngày kể từ khi bắt đầu quan sát là bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 2

Một cuộc thi được tổ chức theo ba vòng. Vòng I lấy 80% thí sinh vào thi vòng II. Vòng II lấy 60% thí sinh vào thi vòng III. Vòng III lấy 40% thí sinh để trao giải. Chọn ngẫu nhiên một thí sinh dự thi cuộc thi đó. Xác suất để chọn được thí sinh không đạt giải là a%a\%. Giá trị aa bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 3

Trong một bài thực hành huấn luyện quân sự có một tình huống chiến sĩ (ở vị trí BB) phải bơi qua sông đến vị trí DD, rồi tiếp tục chạy bộ đến mục tiêu AA ở ngay phía bờ bên kia sông. Biết rằng lòng sông BCBC rộng 100m, bờ sông CACA coi là một đường thẳng, vận tốc bơi của chiến sĩ bằng một phần ba vận tốc chạy trên bộ và mục tiêu cách chiến sỹ 1 km theo đường chim bay. Hãy cho biết chiến sỹ phải bơi bao nhiêu mét để đến được mục tiêu nhanh nhất (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

sơ đồ các vị trí A, D, C, B qua sông
Trả lời:

Câu 4

Một máy hút mùi trong nhà bếp có cấu trúc gồm một khối chóp cụt tứ giác đều và một khối hộp chữ nhật ghép lại. Mặt bên của khối chóp cụt là một hình thang cân có đáy lớn gấp 3 lần đáy nhỏ và góc ở đáy lớn bằng 60∘60^{\circ} (như hình vẽ). Khối hộp chữ nhật có chiều cao bằng 3 lần cạnh đáy. Gọi V1V_1, V2V_2 lần lượt là thể tích của khối hộp chữ nhật và khối chóp cụt. Tỷ số V1V2\dfrac{V_1}{V_2} bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

máy hút mùi và mặt bên hình thang cân có góc 60 độ
Trả lời:

Câu 5

Trong một tiết thực hành về quan sát quả địa cầu có một nhóm học sinh cầm một quả địa cầu sao cho nó không chạm vào mặt bàn. Trên mặt bàn có một tờ giấy hình tam giác ABCABC. Xét trong không gian OxyzOxyz, tam giác ABCABC có A(3;0;0)A(3;0;0), B(0;5;0)B(0;5;0), C(0;5;1)C(0;5;1). Giả sử bề mặt quả địa cầu là mặt cầu (S):x2+y2+(z−3)2=4920(S): x^2 + y^2 + (z-3)^2 = \dfrac{49}{20}. Cô giáo khẳng định trên quả địa cầu (S)(S) tồn tại duy nhất một điểm M(a;b;c)M(a;b;c) sao cho biểu thức T=MA2+MB2+MC2T = MA^2 + MB^2 + MC^2 đạt giá trị lớn nhất và yêu cầu nhóm học sinh đó đi tìm điểm MM nêu trên. Tổng a+b+ca + b + c bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

quả địa cầu phía trên tờ giấy hình tam giác trên mặt bàn
Trả lời:

Câu 6

Ông Bình vay ngân hàng số tiền 500 triệu đồng, theo hình thức trả góp, với lãi suất 0,8%0,8\%/tháng. Sau một tháng kể từ ngày vay, ông Bình bắt đầu hoàn nợ. Theo hợp đồng vay, mỗi tháng ông phải hoàn nợ 10 triệu đồng, hai lần hoàn nợ cách nhau đúng 1 tháng. Hỏi số tiền ông Bình phải trả ở tháng cuối trong hợp đồng vay là bao nhiêu (triệu đồng) để hết nợ ngân hàng (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài

ToanExam AI