Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 2 năm 2025–2026 — Sở GD&ĐT Ninh BìnhMã đề 0101

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Cho hàm số y=f(x)y=f(x) liên tục trên đoạn [2;3][-2;3] và có đồ thị trong hình bên. Giá trị lớn nhất của hàm số y=f(x)y=f(x) trên đoạn [2;3][-2;3] bằng bao nhiêu?

Đồ thị hàm số y = f(x) trên đoạn [-2;3]
  1. A

    1\displaystyle 1

  2. B

    3\displaystyle 3

  3. C

    3\displaystyle -3

  4. D

    2\displaystyle 2

Câu 2

Cho hàm số y=f(x)y=f(x) có bảng biến thiên như sau:

Bảng biến thiên của hàm số y: y′ > 0 trên (−∞; −3); y′ = 0 tại x = −3; y′ < 0 trên (−3; 6); y′ = 0 tại x = 6; y′ > 0 trên (6; +∞). Hàm số y đồng biến trên (−∞; −3) và (6; +∞), nghịch biến trên (−3; 6), đạt cực đại tại x = −3 với y(−3) = 5, đạt cực tiểu tại x = 6 với y(6) = −1.

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây?

  1. A

    (3;6)\displaystyle (-3;6)

  2. B

    (6;+)\displaystyle (6;+\infty)

  3. C

    (1;+)\displaystyle (-1;+\infty)

  4. D

    (;5)\displaystyle (-\infty;5)

Câu 3

Cho hàm số bậc hai f(x)f(x). Biết đồ thị hàm số y=f(x)y=f(x) cắt đường thẳng y=9x+8y=9x+8 tại hai điểm A,BA, B phân biệt có hoành độ lần lượt là xA=1x_A=-1, xB=4x_B=4. Tính I=14f(x)dxI=\int_{-1}^{4} f'(x) dx.

  1. A

    I=43\displaystyle I=43

  2. B

    I=30\displaystyle I=30

  3. C

    I=45\displaystyle I=45

  4. D

    I=5\displaystyle I=5

Câu 4

Nếu 01f(x)dx=2\int_{0}^{1} f(x) dx=213f(x)dx=8\int_{1}^{3} f(x) dx=8 thì 03f(x)dx\int_{0}^{3} f(x) dx bằng

  1. A

    16\displaystyle 16

  2. B

    4\displaystyle 4

  3. C

    10\displaystyle 10

  4. D

    6\displaystyle 6

Câu 5

Cho hình lập phương ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' (xem hình bên). Vectơ AB\overrightarrow{AB} bằng vectơ nào sau đây?

Hình lập phương ABCD.A'B'C'D'
  1. A

    CD\displaystyle \overrightarrow{CD}

  2. B

    BC\displaystyle \overrightarrow{BC}

  3. C

    AA\displaystyle \overrightarrow{AA'}

  4. D

    AB\displaystyle \overrightarrow{A'B'}

Câu 6

Khẳng định nào sau đây đúng?

  1. A

    6xdx=6x+1x+1+C\displaystyle \int 6^{x} dx=\frac{6^{x+1}}{x+1}+C

  2. B

    6xdx=6xln6+C\displaystyle \int 6^{x} dx=6^{x} \cdot \ln 6 +C

  3. C

    6xdx=6x+C\displaystyle \int 6^{x} dx=6^{x}+C

  4. D

    6xdx=6xln6+C\displaystyle \int 6^{x} dx=\frac{6^{x}}{\ln 6}+C

Câu 7

Biết f(x)dx=x2+cosx+C\int f(x) dx=x^{2}+\cos x +C, khẳng định nào sau đây đúng?

  1. A

    f(x)=2xsinx\displaystyle f(x)=2x-\sin x

  2. B

    f(x)=2x+sinx\displaystyle f(x)=2x+\sin x

  3. C

    f(x)=x33+sinx+C\displaystyle f(x)=\frac{x^{3}}{3}+\sin x +C

  4. D

    f(x)=x33sinx+C\displaystyle f(x)=\frac{x^{3}}{3}-\sin x +C

Câu 8

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho vectơ u=(2;1;3)\vec{u}=(2;-1;3). Tìm tọa độ của vectơ 3u3\vec{u}.

  1. A

    3u=(6;1;3)\displaystyle 3\vec{u}=(6;-1;3)

  2. B

    3u=(5;3;6)\displaystyle 3\vec{u}=(5;-3;6)

  3. C

    3u=(2;1;9)\displaystyle 3\vec{u}=(2;-1;9)

  4. D

    3u=(6;3;9)\displaystyle 3\vec{u}=(6;-3;9)

Câu 9

Bảng sau đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về cân nặng (đơn vị: kilôgam) của 40 học sinh lớp 10A trong một trường trung học phổ thông.

Nhoˊm[30;40)[40;50)[50;60)[60;70)Taˆˋn soˆˊ214168\begin{array}{|c|c|c|c|c|} \hline \text{Nhóm} & [30;40) & [40;50) & [50;60) & [60;70) \\ \hline \text{Tần số} & 2 & 14 & 16 & 8 \\ \hline \end{array}

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng

  1. A

    40\displaystyle 40

  2. B

    10\displaystyle 10

  3. C

    30\displaystyle 30

  4. D

    70\displaystyle 70

Câu 10

Đường cong trong hình bên là đồ thị của hàm số nào sau đây?

Đồ thị hàm số
  1. A

    y=2x+3x1\displaystyle y=\dfrac{2x+3}{x-1}

  2. B

    y=x+1x1\displaystyle y=\dfrac{x+1}{x-1}

  3. C

    y=x1x+1\displaystyle y=\dfrac{x-1}{x+1}

  4. D

    y=x+13x3\displaystyle y=\dfrac{x+1}{3x-3}

Câu 11

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho mặt phẳng (α):3x+2y4z+1=0(\alpha): 3x+2y-4z+1=0. Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (α)(\alpha)?

  1. A

    n2=(2;4;1)\displaystyle \vec{n_2}=(2;-4;1)

  2. B

    n4=(4;2;3)\displaystyle \vec{n_4}=(-4;2;3)

  3. C

    n1=(3;2;4)\displaystyle \vec{n_1}=(3;2;-4)

  4. D

    n3=(3;4;1)\displaystyle \vec{n_3}=(3;-4;1)

Câu 12

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho mặt phẳng (α):x+y+z4=0(\alpha): x+y+z-4=0. Điểm nào sau đây thuộc mặt phẳng (α)(\alpha)?

  1. A

    N(2;3;0)\displaystyle N(2;3;0)

  2. B

    P(4;1;1)\displaystyle P(4;1;1)

  3. C

    Q(2;2;1)\displaystyle Q(2;2;1)

  4. D

    M(1;2;1)\displaystyle M(1;2;1)

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Cho hàm số f(x)=cos2x2f(x)=\cos^2 \dfrac{x}{2}.

  1. a)

    f(x)dx=x212sinx+C\int f(x) \mathrm{d}x = \dfrac{x}{2}-\dfrac{1}{2}\sin x + C

  2. b)

    Nếu F(x)F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x)f(x) trên khoảng (;+)(-\infty;+\infty) và thỏa mãn F(0)=3F(0)=3 thì F(π6)=π12+114F\left(\dfrac{\pi}{6}\right)=\dfrac{\pi}{12}+\dfrac{11}{4}

  3. c)

    0π2f(x)dx=a+bπ\int_{0}^{\frac{\pi}{2}} f(x) \mathrm{d}x = a+b\pi (a,bQ)(a,b \in \mathbb{Q}), trong đó a2+b=12a^2+b=\dfrac{1}{2}

  4. d)

    Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x)y=f(x), y=x24+cos2x2y=x^2-4+\cos^2 \dfrac{x}{2} và hai đường thẳng x=0x=0, x=3x=3 bằng 233\dfrac{23}{3}

Câu 2

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' có đáy ABCDABCD là hình chữ nhật với AB=5AB=5, AD=6AD=6, AA=10AA'=10; GG là trọng tâm của tam giác BDABDA'. Gắn một hệ tọa độ OxyzOxyz có gốc OO trùng với điểm AA, tia OxOx trùng với tia ABAB, tia OyOy trùng với tia ADAD, tia OzOz trùng với tia AAAA' (xem hình vẽ bên).

hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' với hệ tọa độ Oxyz gốc tại A
  1. a)

    Tọa độ của điểm CC(5;6;0)(5;6;0)

  2. b)

    AC+2AB=661\left|\overrightarrow{AC}+2\overrightarrow{A'B}\right|=\sqrt{661}

  3. c)

    Tọa độ điểm GG(2;53;103)\left(2;\dfrac{5}{3};\dfrac{10}{3}\right)

  4. d)

    AG.BC=643\overrightarrow{AG}.\overrightarrow{B'C}=-\dfrac{64}{3}

Câu 3

Cho hàm số f(x)=ex33x29x+2026f(x)=e^{x^{3}-3x^{2}-9x+2026}.

  1. a)

    Hàm số đã cho có đạo hàm là f(x)=ex33x29x+2026f'(x)=e^{x^{3}-3x^{2}-9x+2026}

  2. b)

    Hàm số f(x)f(x) đồng biến trên khoảng (;+)(-\infty;+\infty)

  3. c)

    Hàm số f(x)f(x) có hai giá trị cực trị trái dấu

  4. d)

    Tích của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x)f(x) trên đoạn [2;2][-2;2] bằng e4.035e^{4.035}

Câu 4

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho ba điểm A(1;0;2)A(-1;0;2), B(2;2;1)B(2;2;1), C(0;1;4)C(0;-1;4).

  1. a)

    Mặt phẳng (Oxy)(Oxy) có phương trình là x+y=0x+y=0

  2. b)

    Hình chiếu vuông góc của BB trên mặt phẳng (Oyz)(Oyz) là điểm B(0;2;1)B'(0;2;1)

  3. c)

    Mặt phẳng đi qua CC và vuông góc với ABAB có phương trình là 3x+2yz+6=03x+2y-z+6=0

  4. d)

    Gọi (α)(\alpha) là mặt phẳng chứa trục OxOx và song song với đường thẳng ACAC. Khoảng cách từ điểm BB đến mặt phẳng (α)(\alpha) bằng 5\sqrt{5}.

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục là km), một Radar phát hiện một chiếc máy bay di chuyển trên một đường thẳng với tốc độ và hướng bay không đổi. Máy bay bay từ điểm A(712;200;6)A(712;200;6) đến điểm B(802;220;8)B(802;220;8) trong 88 phút và trong 44 phút tiếp theo máy bay có vị trí là điểm C(x;y;z)C(x;y;z). Giá trị x+y+zx+y+z bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 2

Trong hình bên là một chiếc đồng hồ treo tường cao cấp được thiết kế có phần ở giữa (phần tô đậm) dát vàng. Phần này được thiết kế như sau:

chiếc đồng hồ treo tường và sơ đồ lục giác đều ABCDEF với các parabol (C1)-(C6)

  • Vẽ hình lục giác đều ABCDEFABCDEF tâm OO và có cạnh bằng 4cm4\text{cm};
  • Vẽ parabol (C1)(C_1) tiếp xúc với các đường thẳng OAOA, OBOB lần lượt tại AABB;
  • Tương tự vẽ parabol (C2)(C_2) tiếp xúc với các đường thẳng OBOB, OCOC lần lượt tại BBCC; parabol (C3)(C_3) tiếp xúc với các đường thẳng OCOC, ODOD lần lượt tại CCDD; ...; parabol (C6)(C_6) tiếp xúc với các đường thẳng OFOF, OAOA lần lượt tại FFAA.

Hình phẳng (H)(H) được giới hạn bởi sáu parabol (C1)(C_1), (C2)(C_2), (C3)(C_3), (C4)(C_4), (C5)(C_5), (C6)(C_6) (phần tô đậm) là phần sẽ được dát vàng. Hỏi phần dát vàng này có diện tích bằng bao nhiêu centimet vuông (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần chục)?

Trả lời:

Câu 3

Trong không gian OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét), một ngôi nhà (xem hình vẽ bên) có sàn nhà nằm ngang trên mặt phẳng (α):yz5=0(\alpha): y - z - 5 = 0. Hai mái nhà (coi như là hai phần mặt phẳng) lần lượt nằm trên các mặt phẳng (P):2x3y+z6=0(P): 2x - 3y + z - 6 = 0, (Q):2x+y3z+10=0(Q): 2x + y - 3z + 10 = 0. Hỏi chiều cao của ngôi nhà tính từ nóc nhà (điểm cao nhất của mái nhà) đến sàn nhà là bao nhiêu mét (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

Mô hình ngôi nhà mái ngói đỏ
Trả lời:

Câu 4

Ông chủ của một ngôi nhà muốn làm một chiếc thang cứu hộ (coi như một đoạn thẳng) để sử dụng khi có nguy hiểm xảy ra. Khi chiếc thang được sử dụng thì một đầu của nó sẽ tiếp đất và một đầu còn lại sẽ đặt vào bức tường của ngôi nhà. Chiếc thang này được thiết kế để nó đứng dưới đất vươn qua hàng rào tựa vào ngôi nhà (tham khảo hình vẽ bên). Hàng rào cao 2,882,88 mét được đặt song song và cách bức tường của ngôi nhà một khoảng bằng 1,81,8 mét. Hỏi chiều dài ngắn nhất của chiếc thang bằng bao nhiêu mét (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

Ngôi nhà với chiếc thang cứu hộ tựa qua hàng rào
Trả lời:

Câu 5

Có một hình phẳng (H)(H) (phần tô đậm trong hình vẽ bên) được tạo ra bằng cách vẽ một hình vuông có cạnh bằng 44. Sau đó, ở bốn góc hình vuông đó vẽ bốn đường cong đều có tính chất là: tích khoảng cách từ một điểm bất kì thuộc mỗi đường cong đó đến hai trục đối xứng d1d_1, d2d_2 của hình vuông bằng 22. Khi cho hình phẳng (H)(H) quay quanh trục d1d_1 ta sẽ thu được một vật thể tròn xoay, thể tích vật thể tròn xoay đó bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần chục)?

Hình phẳng (H) tô đậm màu xanh với hai trục đối xứng d1, d2 và vật thể tròn xoay tạo thành khi quay quanh trục d1
Trả lời:

Câu 6

Một công ty A chuyên sản xuất giấy đã nhận được một đơn đặt hàng theo tháng từ đối tác B, mỗi tháng công ty A phải cung cấp cho đối tác B ít nhất 2.800kg2.800\,\mathrm{kg} giấy in và 2.400kg2.400\,\mathrm{kg} giấy carton. Công ty A sử dụng hai loại nguyên liệu là gỗ keo và gỗ bạch đàn. Từ một tấn gỗ keo sản xuất ra được 200kg200\,\mathrm{kg} giấy in và 300kg300\,\mathrm{kg} giấy carton; từ một tấn gỗ bạch đàn sản xuất ra được 300kg300\,\mathrm{kg} giấy in và 150kg150\,\mathrm{kg} giấy carton. Một tấn gỗ keo có giá là 1,21,2 triệu đồng và một tấn gỗ bạch đàn có giá là 1,51,5 triệu đồng. Biết mỗi tháng cơ sở cung cấp nguyên liệu chỉ cung cấp không quá 99 tấn gỗ keo và không quá 1010 tấn gỗ bạch đàn. Số tiền nhỏ nhất mà công ty A cần dùng mỗi tháng để mua nguyên liệu là bao nhiêu triệu đồng?

Trả lời:
HẾT

Hỏi ToanExam AI

ToanExam AI sẽ giúp bạn:

  • Giải thích câu hỏi và gợi ý từng bước
  • Ôn lại kiến thức nền tảng và mở rộng
  • Rèn luyện khả năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng

Tính năng đang được phát triển và sẽ sớm ra mắt.

Đăng nhập để làm bài