Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm 2025–2026 — Sở GD&ĐT Bắc NinhMã đề 0101

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Một khối chóp có đường cao h=2ah = 2a và diện tích đáy B=a2B = a^2. Thể tích của khối chóp bằng

  1. A

    2a33\displaystyle \dfrac{2a^3}{3}

  2. B

    2a3\displaystyle 2a^3

  3. C

    a3\displaystyle a^3

  4. D

    3a32\displaystyle \dfrac{3a^3}{2}

Câu 2

Tập nghiệm của bất phương trình (13)x>81\left(\dfrac{1}{3}\right)^x > 81

  1. A

    (4;+)\displaystyle (4;+\infty)

  2. B

    (;4)\displaystyle (-\infty; 4)

  3. C

    (;4)\displaystyle (-\infty; -4)

  4. D

    (4;+)\displaystyle (-4;+\infty)

Câu 3

Thống kê điểm trung bình môn Toán của một số học sinh lớp 12 được mẫu số liệu sau:

Khoảng điểm[6,5;7)[7;7,5)[7,5;8)[8;8,5)[8,5;9)[9;9,5)[9,5;10)Taˆˋn soˆˊ81016241374\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Khoảng điểm} & [6,5;7) & [7;7,5) & [7,5;8) & [8;8,5) & [8,5;9) & [9;9,5) & [9,5;10) \\ \hline \text{Tần số} & 8 & 10 & 16 & 24 & 13 & 7 & 4 \\ \hline \end{array}

Độ lệch chuẩn (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn) của bảng số liệu trên là

  1. A

    0,609\displaystyle 0,609

  2. B

    0,785\displaystyle 0,785

  3. C

    0,616\displaystyle 0,616

  4. D

    0,780\displaystyle 0,780

Câu 4

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông tâm OO, góc giữa SCSC và mặt phẳng (SBD)(SBD)

  1. A

    CSO^\displaystyle \widehat{CSO}

  2. B

    CSA^\displaystyle \widehat{CSA}

  3. C

    CSD^\displaystyle \widehat{CSD}

  4. D

    SCO^\displaystyle \widehat{SCO}

Câu 5

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;4;3)A(1;4;-3), B(1;1;3)B(1;1;3). Điểm MM thuộc đoạn ABAB sao cho MA=2MBMA = 2MB, tọa độ điểm MM

  1. A

    M(1;3;1)\displaystyle M(1;3;-1)

  2. B

    M(1;7;9)\displaystyle M(1;7;-9)

  3. C

    M(1;2;9)\displaystyle M(1;-2;9)

  4. D

    M(1;2;1)\displaystyle M(1;2;1)

Câu 6

Gọi F(x)F(x) là nguyên hàm của hàm số f(x)=sinxf(x) = \sin x, biết F(0)=1F(0) = 1. Khi đó 0πF(x)dx\int_{0}^{\pi} F(x) dx có kết quả là

  1. A

    π\displaystyle \pi

  2. B

    0\displaystyle 0

  3. C

    2π\displaystyle 2\pi

  4. D

    2\displaystyle 2

Câu 7

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định trên R{1}\mathbb{R} \setminus \{-1\}, liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như hình sau:

Bảng biến thiên của hàm số y: y′ > 0 trên (−∞; −1); y′ không xác định tại x = −1; y′ > 0 trên (−1; 1); y′ = 0 tại x = 1; y′ < 0 trên (1; +∞). Hàm số y đồng biến trên (−∞; −1) và (−1; 1), nghịch biến trên (1; +∞), đạt cực đại tại x = 1 với y(1) = 3.

Hỏi đồ thị hàm số có tổng tất cả bao nhiêu đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang?

  1. A

    0\displaystyle 0

  2. B

    3\displaystyle 3

  3. C

    1\displaystyle 1

  4. D

    2\displaystyle 2

Câu 8

Tập xác định của hàm số y=tanxy = \tan x

  1. A

    D=R{π2+kπkZ}\displaystyle D = \mathbb{R} \setminus \left\{\dfrac{\pi}{2} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\right\}

  2. B

    D=R{k2πkZ}\displaystyle D = \mathbb{R} \setminus \{k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}\}

  3. C

    D=R{π2+k2πkZ}\displaystyle D = \mathbb{R} \setminus \left\{\dfrac{\pi}{2} + k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}\right\}

  4. D

    D=R{kπkZ}\displaystyle D = \mathbb{R} \setminus \{k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\}

Câu 9

Cấp số cộng (un)(u_n)u3=8u_3 = 8, u11=32u_{11} = 32 có công sai dd

  1. A

    d=4\displaystyle d = 4

  2. B

    d=2\displaystyle d = 2

  3. C

    d=3\displaystyle d = 3

  4. D

    d=1\displaystyle d = 1

Câu 10

Trong không gian OxyzOxyz, điểm nào sau đây thuộc đường thẳng d:x11=y2=z+12d: \dfrac{x-1}{1} = \dfrac{y}{2} = \dfrac{z+1}{-2}?

  1. A

    N(1;2;2)\displaystyle N(1;2;-2)

  2. B

    P(1;0;1)\displaystyle P(-1;0;1)

  3. C

    Q(2;1;2)\displaystyle Q(2;1;-2)

  4. D

    M(1;0;1)\displaystyle M(1;0;-1)

Câu 11

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=2025xf(x) = 2025^x

  1. A

    2025x+1x+1+C\displaystyle \dfrac{2025^{x+1}}{x+1} + C

  2. B

    2025x2ln45+C\displaystyle \dfrac{2025^x}{2\ln 45} + C

  3. C

    2026x+C\displaystyle 2026^x + C

  4. D

    2025xln2025+C\displaystyle 2025^x \cdot \ln 2025 + C

Câu 12

Trong không gian OxyzOxyz, vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P):11x3y2026=0(P): 11x - 3y - 2026 = 0?

  1. A

    n=(11;3;2026)\displaystyle \vec{n} = (11;-3;2026)

  2. B

    n=(11;3;2026)\displaystyle \vec{n} = (11;-3;-2026)

  3. C

    n=(11;3;0)\displaystyle \vec{n} = (11;-3;0)

  4. D

    n=(11;3;0)\displaystyle \vec{n} = (11;3;0)

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Nhân dịp 8/38/3, bạn An tặng bạn Bình một sợi dây chuyền có mặt là khối tròn xoay hình giọt nước làm bằng đá Moissanite (tham khảo hình 1). Gắn hệ tọa độ OxyOxy (đơn vị trên mỗi trục là 5mm5mm) ta có các số liệu như hình 2. Gọi f(x)f(x) là hàm số có đồ thị gồm đoạn thẳng CDCD và một phần đường tròn tâm OO, bán kính bằng 11 đi qua 33 điểm A,B,CA, B, C.

Hình 1 - Mặt dây chuyền hình giọt nước

Hình 1

Hình 2 - Đồ thị hàm số f(x) trên hệ tọa độ Oxy

Hình 2

  1. a)

    Đường cong qua 33 điểm A,B,CA, B, C có phương trình là y=1x2y = \sqrt{1-x^2} (1x13)\left(-1 \le x \le \dfrac{1}{3}\right)

  2. b)

    Biết khối lượng riêng của đá Moissanite là ρ=3,2g/cm3\rho = 3,2g/cm^3, khi đó khối lượng của mặt dây chuyền là 2,2g2,2g (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)

  3. c)

    Đoạn thẳng CDCD có phương trình là y=24x+324y = -\dfrac{\sqrt{2}}{4}x + \dfrac{3\sqrt{2}}{4} (13x3)\left(\dfrac{1}{3} \le x \le 3\right)

  4. d)

    Thể tích mặt dây chuyền lớn hơn 5,5cm35,5cm^3

Câu 2

Một túi chứa ba quả bóng được đánh số 11, 2233. Bạn An chọn ngẫu nhiên một trong các quả bóng này và ghi lại số trên quả bóng được chọn. Sau đó, An tung một số đồng xu cân đối đồng chất bằng với số trên quả bóng đã chọn.

  1. a)

    Xác suất để không có mặt ngửa nào xuất hiện là 724\frac{7}{24}

  2. b)

    Xác suất để 22 đồng xu xuất hiện mặt ngửa và 11 đồng xu xuất hiện mặt sấp là 38\frac{3}{8}

  3. c)

    Biết rằng không có mặt ngửa nào xuất hiện, xác suất An tung 22 đồng xu là 27\frac{2}{7}

  4. d)

    Biết rằng luôn có ít nhất một đồng xu xuất hiện mặt ngửa, xác suất để An bốc được quả bóng đánh số 331017\frac{10}{17}

Câu 3

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho hai đoạn thẳng ABABCDCD. Biết tọa độ các điểm A(1;1;1),B(2;3;1),C(3;1;3),D(3;2;4)A(1; 1; 1), B(2; 3; 1), C(3; 1; 3), D(3; 2; 4). Hai điểm M,NM, N thay đổi và lần lượt thuộc các đoạn thẳng AB,CDAB, CD.

  1. a)

    Giá trị nhỏ nhất của độ dài đoạn MNMN bằng 655\frac{6\sqrt{5}}{5}

  2. b)

    Phương trình mặt phẳng chứa CDCD và song song với ABAB2x+yz4=02x + y - z - 4 = 0

  3. c)

    Điều kiện cần và đủ để điểm MM thuộc đoạn ABABM(1+t,1+2t,1)M(1+t, 1+2t, 1) (với tt là một số thực bất kỳ)

  4. d)

    Côsin góc giữa hai vectơ AB\overrightarrow{AB}CD\overrightarrow{CD} bằng 105\frac{\sqrt{10}}{5}

Câu 4

Cho hàm số y=f(x)=x3+bx2+cx+2y = f(x) = x^3 + bx^2 + cx + 2 đạt cực trị bằng 00 tại x=1x = 1 (với bbcc là hằng số).

  1. a)

    Đồ thị hàm số đi qua điểm I(2;4)I(2; 4)

  2. b)

    Điểm MM thay đổi trên đường thẳng nối 22 điểm cực trị của đồ thị hàm số. Với OO là gốc tọa độ thì độ dài OMOM nhỏ nhất bằng 45\frac{4}{5}.

  3. c)

    f(x)=3x2+2bx+c,xRf'(x) = 3x^2 + 2bx + c, \forall x \in \mathbb{R}

  4. d)

    Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị là A,BA, B. Độ dài AB=52AB = 5\sqrt{2}.

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Trong một cuộc thi về "bữa ăn dinh dưỡng", ban tổ chức yêu cầu để đảm bảo lượng dinh dưỡng hằng ngày thì mỗi gia đình có 44 thành viên cần ít nhất 900900 đơn vị prôtêin và 400400 đơn vị lipít. Mỗi kg thịt bò chứa 800800 đơn vị prôtêin và 200200 đơn vị lipít, mỗi kg thịt heo chứa 600600 đơn vị prôtêin và 400400 đơn vị lipít. Biết rằng người nội trợ chỉ được chi tối đa 200200 nghìn đồng để mua thịt, thịt bò giá 200200 nghìn đồng/kg, thịt heo giá 100100 nghìn đồng/kg. Người nội trợ nên mua xx (kg) thịt bò và yy (kg) thịt heo để chi phí thấp nhất cho khẩu phần thức ăn mà vẫn đảm bảo chất dinh dưỡng, khi đó hãy tìm x+2yx + 2y.

Trả lời:

Câu 2

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình thang vuông tại hai đỉnh AABB, đồng thời AB=AD=2BC=2 cmAB = AD = 2BC = 2\text{ cm}. Biết rằng tam giác SABSAB cân tại SS, tam giác SCDSCD vuông tại CC và số đo góc nhị diện [S,AB,D][S, AB, D] bằng 135135^\circ. Tính thể tích của khối chóp S.ABCDS.ABCD (đơn vị cm3\text{cm}^3).

Trả lời:

Câu 3

Để trang bị hệ thống làm mát cho nhà thi đấu đa năng mới khánh thành, ban quản lý dự kiến lắp đặt một mạng lưới vòi phun nước thông minh. Hệ thống sử dụng hai loại vòi:

  • Vòi phun áp lực (loại X): Công suất tiêu thụ 55 lít/giờ.
  • Vòi phun sương (loại Y): Công suất tiêu thụ 1111 lít/giờ.

Theo yêu cầu vận hành của máy bơm trung tâm, tổng lượng nước tiêu thụ của toàn hệ thống phải đạt đúng 3.3003.300 lít/giờ và mỗi loại đều có ít nhất 11 vòi. Để đồng bộ với các module điều khiển tự động, các vòi phun được lắp đặt theo từng cụm kỹ thuật, mỗi cụm yêu cầu đúng 88 vòi (không phân biệt loại). Một phương án lắp đặt được coi là "tối ưu về kỹ thuật" nếu tổng số vòi của toàn hệ thống là một số chia hết cho 88 để khớp hoàn toàn với các cụm điều khiển.

Người ta chọn ngẫu nhiên một phương án lắp đặt thỏa mãn tổng công suất tiêu thụ. Tính xác suất để phương án được chọn là phương án tối ưu về kỹ thuật (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời:

Câu 4

Trong giờ thực hành, một học sinh được giao một thanh gỗ thẳng dài 15cm15\,\mathrm{cm} (có 1414 vạch chia đều trên thanh gỗ). Học sinh đó thực hiện ngẫu nhiên hai nhát cắt tại các vạch chia cm để chia thanh gỗ thành 33 đoạn. Tính xác suất để 33 đoạn gỗ thu được có thể ghép thành 33 cạnh của một tam giác (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời:

Câu 5

Nhà máy AA chuyên sản xuất một loại sản phẩm để cung cấp ra thị trường với khối lượng tối đa 100100 tấn mỗi tháng. Nếu số lượng đặt hàng là xx tấn sản phẩm thì giá bán cho mỗi tấn sản phẩm là P(x)=450,001x2P(x) = 45 - 0,001x^2 (triệu đồng). Chi phí để nhà máy AA sản xuất xx tấn sản phẩm trong một tháng bao gồm: Chi phí cố định 100100 triệu đồng; chi phí cho mỗi tấn sản phẩm làm ra 3030 triệu đồng. Hỏi mỗi tháng lợi nhuận tối đa mà nhà máy AA thu về là bao nhiêu triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

Trả lời:

Câu 6

Những ngày giáp Tết Nguyên Đán cũng là dịp bước vào vụ Đông Xuân, cây lúa sau khi được cấy trải qua quá trình tăng trưởng đẻ nhánh và phát triển chiều cao trước khi làm đòng, trổ bông. Qua nghiên cứu một giống lúa mới, các nhà khoa học nhận thấy một cây lúa tính từ lúc được cấy bằng một cây mạ với chiều cao 15 cm15\text{ cm} có tốc độ tăng trưởng chiều cao cho bởi hàm số v(t)=0,3t3+2,2t2v(t) = -0,3t^3 + 2,2t^2, trong đó tt tính theo tuần, v(t)v(t) tính bằng cm/tuần. Gọi h(t)h(t) là chiều cao của cây lúa ở tuần thứ tt (t0,tRt \geq 0, t \in \mathbb{R}). Biết rằng khi đạt chiều cao lớn nhất cây lúa sẽ dừng phát triển chiều cao để tập trung dinh dưỡng nuôi bông. Tính chiều cao lớn nhất của cây lúa (đơn vị cm, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Trả lời:
HẾT

Hỏi ToanExam AI

ToanExam AI sẽ giúp bạn:

  • Giải thích câu hỏi và gợi ý từng bước
  • Ôn lại kiến thức nền tảng và mở rộng
  • Rèn luyện khả năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng

Tính năng đang được phát triển và sẽ sớm ra mắt.

Đăng nhập để làm bài