Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 2 năm 2024–2025 — Sở GD&ĐT Vĩnh PhúcMã đề 117

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Đường Elip x217+y28=1\frac{x^2}{17} + \frac{y^2}{8} = 1 có tiêu cự bằng

  1. A

    8

  2. B

    9

  3. C

    6

  4. D

    3

Câu 2

Trong không gian OxyzOxyz, mặt cầu có tâm I(1;2;3)I(-1;-2;3) và tiếp xúc với mặt phẳng (Oyz)(Oyz) có phương trình là

  1. A

    x2+y2+z2+2x+4y6z+12=0\displaystyle x^2 + y^2 + z^2 + 2x + 4y - 6z + 12 = 0

  2. B

    (x+1)2+(y+2)2+(z3)2=4\displaystyle (x+1)^2 + (y+2)^2 + (z-3)^2 = 4

  3. C

    (x+1)2+(y+2)2+(z3)2=9\displaystyle (x+1)^2 + (y+2)^2 + (z-3)^2 = 9

  4. D

    (x+1)2+(y+2)2+(z3)2=1\displaystyle (x+1)^2 + (y+2)^2 + (z-3)^2 = 1

Câu 3

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục và không âm trên đoạn [1;4][1;4]. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x) và các đường thẳng y=0;x=1;x=4y = 0; x = 1; x = 4

  1. A

    S=π14f2(x)dx\displaystyle S = \pi \int_{1}^{4} f^2(x) dx

  2. B

    S=14f(x)dx\displaystyle S = \int_{1}^{4} f(x) dx

  3. C

    S=14f2(x)dx\displaystyle S = \int_{1}^{4} f^2(x) dx

  4. D

    S=π14f(x)dx\displaystyle S = \pi \int_{1}^{4} f(x) dx

Câu 4

Phương trình 2cosx+2=02\cos x + \sqrt{2} = 0 có các nghiệm là

  1. A

    x=π4+k2π,x=π4+k2πx = \frac{\pi}{4} + k2\pi, x = \frac{-\pi}{4} + k2\pi (kZ)(k \in \mathbb{Z})

  2. B

    x=π4+k2π,x=3π4+k2πx = \frac{\pi}{4} + k2\pi, x = \frac{3\pi}{4} + k2\pi (kZ)(k \in \mathbb{Z})

  3. C

    x=3π4+k2π,x=3π4+k2πx = \frac{3\pi}{4} + k2\pi, x = \frac{-3\pi}{4} + k2\pi (kZ)(k \in \mathbb{Z})

  4. D

    x=5π4+k2π,x=π4+k2πx = \frac{5\pi}{4} + k2\pi, x = \frac{-\pi}{4} + k2\pi (kZ)(k \in \mathbb{Z})

Câu 5

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=2x1x1y = \frac{2x-1}{x-1} có phương trình là

  1. A

    y=1\displaystyle y = 1

  2. B

    x=1\displaystyle x = 1

  3. C

    y=2\displaystyle y = 2

  4. D

    x=2\displaystyle x = 2

Câu 6

Phương trình x3+4x2+2x=x\sqrt{x^3 + 4x^2 + 2x} = x có bao nhiêu nghiệm?

  1. A

    1

  2. B

    3

  3. C

    0

  4. D

    2

Câu 7

Một nguyên hàm của hàm số f(x)=sin2xf(x) = \sin^2 x trên R\mathbb{R}

  1. A

    F(x)=sin2x\displaystyle F(x) = \sin 2x

  2. B

    F(x)=cos2x\displaystyle F(x) = \cos 2x

  3. C

    F(x)=x2sin2x2\displaystyle F(x) = \frac{x}{2} - \frac{\sin 2x}{2}

  4. D

    F(x)=x2sin2x4\displaystyle F(x) = \frac{x}{2} - \frac{\sin 2x}{4}

Câu 8

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đồ thị như hình vẽ sau:

Đồ thị hàm số với các điểm M(0;3), E(-1;-1), N(2;-1), F(3;3)

Điểm cực đại của đồ thị hàm số đã cho là

  1. A

    F(3;3)\displaystyle F(3;3)

  2. B

    M(0;3)\displaystyle M(0;3)

  3. C

    E(1;1)\displaystyle E(-1;-1)

  4. D

    N(2;1)\displaystyle N(2;-1)

Câu 9

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai véctơ a=(1;2;1)\vec{a}=(1;-2;-1)b=(2;4;2)\vec{b}=(2;-4;2). Khi đó ab\vec{a} \cdot \vec{b} bằng

  1. A

    8\displaystyle 8

  2. B

    8\displaystyle -8

  3. C

    12\displaystyle 12

  4. D

    12\displaystyle -12

Câu 10

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình chữ nhật, AB=a,AD=2aAB=a, AD=2a. Cạnh bên SA=2aSA=2aSASA vuông góc với mặt phẳng đáy. Thể tích khối chóp đã cho bằng

  1. A

    43a3\displaystyle \frac{4}{3}a^3

  2. B

    2a3\displaystyle 2a^3

  3. C

    4a3\displaystyle 4a^3

  4. D

    4a2\displaystyle 4a^2

Câu 11

Trong không gian OxyzOxyz cho hai mặt phẳng (P):mx+2y+mz12=0(P): mx+2y+mz-12=0(Q):x+my+z+2025=0(Q): x+my+z+2025=0. Có bao nhiêu giá trị của mm sao cho góc giữa hai mặt phẳng (P)(P)(Q)(Q) bằng 45o45^o?

  1. A

    3\displaystyle 3

  2. B

    4\displaystyle 4

  3. C

    2\displaystyle 2

  4. D

    0\displaystyle 0

Câu 12

Lâm trường Tam Đảo thống kê đường kính thân gỗ của một số cây xoan đào 6 năm tuổi cho ở bảng sau:

Đường kıˊnh (cm)[40;45)[45;50)[50;55)[55;60)[60;65)Taˆˋn soˆˊ5201873\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Đường kính (cm)} & [40;45) & [45;50) & [50;55) & [55;60) & [60;65) \\ \hline \text{Tần số} & 5 & 20 & 18 & 7 & 3 \\ \hline \end{array}

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

  1. A

    60\displaystyle 60

  2. B

    25\displaystyle 25

  3. C

    15\displaystyle 15

  4. D

    20\displaystyle 20

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Cho hàm số y=3x+2x2y=\frac{3x+2}{x-2} có đồ thị là (C)(C).

  1. a)

    Đường thẳng y=3y=3 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số (C)(C)

  2. b)

    Tiếp tuyến của đồ thị (C)(C) tại giao điểm của (C)(C) với trục OyOy là đường thẳng y=2x+1y=-2x+1

  3. c)

    Đồ thị (C)(C) cắt đường thẳng y=x+3y=x+3 tại hai điểm phân biệt

  4. d)

    Điểm I(2;3)I(2;3) là giao điểm của các đường tiệm cận của đồ thị (C)(C)

Câu 2

Quan sát quá trình sinh trưởng và phát triển của một giống cà chua mới trong 18 tuần kể từ khi trồng, các kĩ sư thuộc một trung tâm giống cây trồng nhận thấy: Chiều cao thân cây sau tt tuần kể từ khi trồng được tính xấp xỉ bởi hàm số h(t)=50log3(2t+1)+10h(t)=50\log_{3}(2t+1)+10 (đơn vị: centimet, 0t180 \le t \le 18). Sau 8 tuần kể từ khi trồng, hoa bắt đầu kết trái. Kể từ đó, đường kính trái cà chua ở tuần thứ tt xấp xỉ bởi hàm số d(t)=32t15t73d(t)=3^{\frac{2t-15}{t-7}}-3 (đơn vị: centimet, 8t188 \leq t \leq 18).

  1. a)

    Tốc độ tăng trưởng chiều cao của thân cây cà chua ở tuần thứ 7 (làm tròn đến hàng phần trăm) là 6,076,07 (cm/tuần)

  2. b)

    Khi được 4 tuần tuổi, chiều cao của thân cây cà chua là 110110 cm

  3. c)

    Sau 4 tuần kể từ khi kết trái, đường kính trái cà chua lớn hơn 9,989,98 cm

  4. d)

    Chiều cao của thân cây cà chua liên tục tăng trong suốt 18 tuần

Câu 3

Trong không gian OxyzOxyz, một viên đạn được bắn ra từ vị trí A(1;2;3)A(1;2;3) hướng đến vị trí B(0;1;6)B(0;1;-6), bia chắn là mặt phẳng (P):4xy+2z+13=0(P):4x-y+2z+13=0, đơn vị là kilomet.

  1. a)

    Điểm BB thuộc mặt phẳng (P)(P)

  2. b)

    Giả sử viên đạn chuyển động thẳng đều theo hướng vectơ v(2;2;18)\vec{v}(-2;-2;-18) với vận tốc 800800 m/s (bỏ qua mọi lực cản và chướng ngại vật), sau một phút viên đạn bắn ra đi qua điểm BB

  3. c)

    Góc giữa đường thẳng ABAB và mặt phẳng (P)(P) (làm tròn đến hàng đơn vị) là 6060^{\circ}

  4. d)

    Hình chiếu vuông góc của AA trên (Oxy)(Oxy)H(0;2;3)H(0;2;3)

Câu 4

Một vật đang ở nhiệt độ 100C100^{\circ}C thì được đặt vào môi trường XX có nhiệt độ 25C25^{\circ}C. Kể từ đó, nhiệt độ của vật giảm dần theo tốc độ T(t)=150.e2tT'(t)=-150.e^{-2t} (C^{\circ}C/phút), trong đó T(t)T(t) là nhiệt độ tính theo C^{\circ}C tại thời điểm tt phút kể từ khi được đặt trong môi trường XX. Khi đó:

  1. a)

    T(t)=75.e2t+20T(t)=75.e^{-2t}+20

  2. b)

    Nhiệt độ của vật tại thời điểm t=3t=3 phút là T(t)=03T(t)dtT(t)=\int_{0}^{3} T'(t)dt

  3. c)

    T(t)=T(t)dtT(t)=\int T'(t)dt với T(0)=100T(0)=100

  4. d)

    Tốc độ giảm nhiệt độ của vật tăng dần theo thời gian

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Một hộp chứa 4 viên bi màu đỏ được đánh số từ 1 đến 4, 6 viên bi màu xanh được đánh số từ 1 đến 6, 8 viên bi màu vàng được đánh số từ 1 đến 8. Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi trong hộp. Gọi pp là xác suất để 3 viên bi lấy ra vừa khác màu, vừa khác số. Tính 8.160p8.160p.

Trả lời:

Câu 2

Trong không gian với hệ trục tọa độ cho trước, đơn vị đo trên các trục là kilomet, một ra đa phát hiện một máy bay chiến đấu di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ điểm M(1000;600;14)M(1000;600;14) đến điểm NN trong 30 phút. Nếu đến NN máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì tọa độ của máy bay sau 10 phút tiếp theo là Q(1400;800;16)Q(1400;800;16). Biết một khẩu pháo ở tọa độ vị trí điểm E(100;150;9,5)E(100;150;9,5) được bắn ra với vận tốc không đổi gấp 5 lần vận tốc máy bay nhằm bắn trúng máy bay tại vị trí NN. Sau bao nhiêu phút khi máy bay bay từ MM thì người điều khiển pháo phải bắn?

Trả lời:

Câu 3

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' có mặt đáy ABCDABCD là hình vuông, cạnh bên AA=12AA'=12. Gọi M,OM,O lần lượt là trung điểm của ABA'B'ACA'C'. Biết thể tích tứ diện AMOBAMOB' bằng 36, tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AMAM, COCO (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời:

Câu 4

Một khu đất có hình dạng là một nửa hình tròn bán kính 18m18m. Người ta muốn xây dựng một khu vui chơi hình chữ nhật ở bên trong nửa đường tròn đó, biết rằng một cạnh của hình chữ nhật nằm dọc trên đường kính của nửa đường tròn (tham khảo hình vẽ). Tính diện tích lớn nhất của khu vui chơi có thể xây dựng.

Hình bán nguyệt chứa hình chữ nhật ghi khu vui chơi
Trả lời:

Câu 5

Một chủ nhà hàng kinh doanh phần ăn uống đồng giá có chiến lược kinh doanh như sau: Phí cố định được ước tính trong một năm là 60 triệu đồng; Chi phí một phần ăn ước tính khoảng 25 nghìn đồng; Giá niêm yết trên thực đơn là 35 nghìn đồng. Giả định rằng tất cả các phần ăn chế biến sẵn đều được bán hết và kí hiệu xx là số phần ăn trong một năm, xx là số nguyên thuộc [5.000;25.000][5.000;25.000]. Mục tiêu của chủ nhà hàng là tạo ra lợi nhuận ít nhất là 155 triệu đồng mỗi năm. Biết rằng nhà hàng mở cửa 300 ngày một năm, hỏi trung bình mỗi ngày nhà hàng phải phục vụ ít nhất bao nhiêu phần ăn để đạt được mục tiêu trên?

Trả lời:

Câu 6

Lớp vỏ của một lò phản ứng hạt nhân bằng kim loại và được tạo bởi hình phẳng (S)(S) giới hạn bởi nhánh bên phải trục tung của các đường hypebol (H1)(H_1), (H2)(H_2) và hai đường thẳng y=12,y=6y = -12, y = 6 khi quay quanh trục OyOy (tham khảo hình vẽ).

Hình ảnh thực tế của lò phản ứng hạt nhân
Hình vẽ hệ trục tọa độ $Oxy$ với nhánh phải của hai hypebol $(H_1)$, $(H_2)$ và hai đường thẳng $y = 6$, $y = -12$

Biết (H1)(H_1) đi qua điểm (30;0)(\sqrt{30};0) có tiêu cự bằng 10610\sqrt{6}, (H2)(H_2) đi qua điểm (5;0)(5;0) có tiêu cự bằng 10510\sqrt{5} và đơn vị trên các trục tọa độ đo bằng mét. Thể tích khối kim loại cần sử dụng để làm vỏ lò phản ứng hạt nhân bằng bao nhiêu mét khối? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài