Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 2 năm 2024–2025 — Sở GD&ĐT Bắc NinhMã đề 101

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Cho hai số thực xx và yy. Khẳng định nào sau đây là sai?

  1. A

    18x18y=18x−y\displaystyle \frac{18^x}{18^y} = 18^{x-y}

  2. B

    18−x=−118x\displaystyle 18^{-x} = \frac{-1}{18^x}

  3. C

    (18x)y=18xy\displaystyle (18^x)^y = 18^{xy}

  4. D

    18x⋅18y=18x+y\displaystyle 18^x \cdot 18^y = 18^{x+y}

Câu 2

Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=−1u_1 = -1, u2=5u_2 = 5. Công sai của cấp số cộng đó bằng

  1. A

    −5\displaystyle -5

  2. B

    −6\displaystyle -6

  3. C

    6\displaystyle 6

  4. D

    4\displaystyle 4

Câu 3

Nếu ∫0π2f(x)dx=−5\int_{0}^{\frac{\pi}{2}} f(x) \mathrm{d}x = -5 thì ∫0π2[f(x)+sin⁡x]dx\int_{0}^{\frac{\pi}{2}} [f(x) + \sin x] \mathrm{d}x bằng

  1. A

    −4\displaystyle -4

  2. B

    −7\displaystyle -7

  3. C

    −6\displaystyle -6

  4. D

    −3\displaystyle -3

Câu 4

Kết quả khảo sát về chi phí trung bình cho mỗi suất ăn trưa của các bạn sinh viên được tổng kết lại ở bảng số liệu sau (đơn vị: nghìn đồng).

Giá tiền ăn[25;30)[30;35)[35;40)[40;45]Số học sinh90482517{\def\arraystretch{1.4}\begin{array}{|c|c|c|c|c|} \hline \text{Giá tiền ăn} & [25;30) & [30;35) & [35;40) & [40;45] \\ \hline \text{Số học sinh} & 90 & 48 & 25 & 17 \\ \hline \end{array}}

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho bằng

  1. A

    0,286\displaystyle 0,286

  2. B

    0,826\displaystyle 0,826

  3. C

    0,115\displaystyle 0,115

  4. D

    20\displaystyle 20

Câu 5

Cho F(x)F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x)=ex+2xf(x) = \mathrm{e}^x + 2x thỏa mãn F(0)=1F(0) = 1. Khẳng định nào sau đây là đúng?

  1. A

    F(x)=ex+x2+1\displaystyle F(x) = \mathrm{e}^x + x^2 + 1

  2. B

    F(x)=ex+x+1\displaystyle F(x) = \mathrm{e}^x + x + 1

  3. C

    F(x)=ex+x2\displaystyle F(x) = \mathrm{e}^x + x^2

  4. D

    F(x)=ex+2x2\displaystyle F(x) = \mathrm{e}^x + 2x^2

Câu 6

Trong không gian OxyzOxyz, bán kính của mặt cầu (S):x2+y2+z2+2x−2y−6z+3=0(S): x^2 + y^2 + z^2 + 2x - 2y - 6z + 3 = 0 bằng

  1. A

    41\displaystyle \sqrt{41}

  2. B

    22\displaystyle 2\sqrt{2}

  3. C

    41\displaystyle 41

  4. D

    8\displaystyle 8

Câu 7

Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(−3;1;−2)A(-3;1;-2), B(−1;−1;−1)B(-1;-1;-1), C(−3;1;1)C(-3;1;1). Độ dài của của vectơ AB→+2AC→\overrightarrow{AB} + 2\overrightarrow{AC} bằng

  1. A

    57\displaystyle \sqrt{57}

  2. B

    7\displaystyle \sqrt{7}

  3. C

    333\displaystyle 3\sqrt{33}

  4. D

    17\displaystyle \sqrt{17}

Câu 8

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(7;−4;−2)A(7;-4;-2) và B(−9;−9;7)B(-9;-9;7). Tọa độ của vectơ AB→\overrightarrow{AB} là

  1. A

    (−16;−5;9)\displaystyle (-16;-5;9)

  2. B

    (−2;−13;5)\displaystyle (-2;-13;5)

  3. C

    (16;5;−9)\displaystyle (16;5;-9)

  4. D

    (−1;−132;52)\displaystyle \left(-1;-\frac{13}{2};\frac{5}{2}\right)

Câu 9

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định với mọi x∈Rx \in \mathbb{R} và có bảng xét dấu f′(x)f'(x) như sau:

Bảng xét dấu: f′(x) > 0 trên (−∞; 3); f′(x) = 0 tại x = 3; f′(x) < 0 trên (3; 7); f′(x) = 0 tại x = 7; f′(x) > 0 trên (7; +∞).

Hàm số f(x)f(x) nghịch biến trên khoảng nào sau đây?

  1. A

    (7;+∞)\displaystyle (7;+\infty)

  2. B

    (3;7)\displaystyle (3;7)

  3. C

    (−∞;7)\displaystyle (-\infty;7)

  4. D

    (−∞;3)\displaystyle (-\infty;3)

Câu 10

Khảo sát thời gian sử dụng điện thoại một ngày của học sinh lớp 12A12A thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)[0;20)[20;40)[40;60)[60;80)[80;100]Số học sinh257199{\def\arraystretch{1.4}\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Thời gian (phút)} & [0;20) & [20;40) & [40;60) & [60;80) & [80;100] \\ \hline \text{Số học sinh} & 2 & 5 & 7 & 19 & 9 \\ \hline \end{array}}

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên thuộc khoảng nào dưới đây?

  1. A

    (22;24)\displaystyle (22;24)

  2. B

    (20;22)\displaystyle (20;22)

  3. C

    (18;20)\displaystyle (18;20)

  4. D

    (24;26)\displaystyle (24;26)

Câu 11

Hình vẽ sau là bảng biến thiên của hàm số nào dưới đây?

Bảng biến thiên của hàm số y: y′ < 0 trên (−∞; −1); y′ = 0 tại x = −1; y′ > 0 trên (−1; 1); y′ = 0 tại x = 1; y′ < 0 trên (1; +∞). Hàm số y nghịch biến trên (−∞; −1) và (1; +∞), đồng biến trên (−1; 1), đạt cực tiểu tại x = −1 với y(−1) = −5, đạt cực đại tại x = 1 với y(1) = 3.
  1. A

    y=−2x4+x2−1\displaystyle y = -2x^4 + x^2 - 1

  2. B

    y=−2x+7x+3\displaystyle y = \dfrac{-2x + 7}{x + 3}

  3. C

    y=−2x2+x−1\displaystyle y = -2x^2 + x - 1

  4. D

    y=−2x3+6x−1\displaystyle y = -2x^3 + 6x - 1

Câu 12

Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=x2−9x−6xy = \dfrac{x^2 - 9x - 6}{x} có phương trình là

  1. A

    y=2x−18\displaystyle y = 2x - 18

  2. B

    y=−x−9\displaystyle y = -x - 9

  3. C

    y=x+9\displaystyle y = x + 9

  4. D

    y=x−9\displaystyle y = x - 9

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Cho hàm số y=f(x)=log⁡9x−7x−5y = f(x) = \log_9 \dfrac{x - 7}{x - 5} có đồ thị là (C)(C).

  1. a)

    (C)(C) có hai đường tiệm cận đứng

  2. b)

    Tập xác định của hàm số là D=(−∞;5)∪(7;+∞)\mathscr{D} = (-\infty; 5) \cup (7; +\infty)

  3. c)

    (C)(C) có một đường tiệm cận ngang

  4. d)

    Gọi M(xM;yM)M(x_M; y_M), N(xN;yN)N(x_N; y_N) là hai điểm thuộc (C)(C) sao cho xM,xNx_M, x_N thỏa mãn 0<xM−xN<20 < x_M - x_N < 2. Khi đó yMy_M luôn lớn hơn yNy_N.

Câu 2

Cho hàm số y=x3−2x2−3x+4y = x^3 - 2x^2 - 3x + 4 có đồ thị là (C)(C). Đường thẳng d:y=2x−2d: y = 2x - 2 cắt đồ thị (C)(C) thành hai miền có diện tích là S1S_1 và S2S_2 như hình vẽ.

Đồ thị hàm số $y = x^3 - 2x^2 - 3x + 4$ và đường thẳng $d: y = 2x - 2$ với hai miền diện tích $S_1$ và $S_2$
  1. a)

    Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị (C)(C) và đường thẳng dd bằng 25312\dfrac{253}{12}

  2. b)

    Đường thẳng dd cắt đồ thị (C)(C) tại ba điểm A(−2;−6)A(-2; -6), B(1;0)B(1; 0), C(3;4)C(3; 4)

  3. c)

    Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị (C)(C), trục hoành, đường thẳng x=−1x = -1, x=2x = 2 bằng 214\dfrac{21}{4}

  4. d)

    Tỉ số S1S2=6316\dfrac{S_1}{S_2} = \dfrac{63}{16}

Câu 3

Một nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát 10 00010\,000 người và nhận thấy những người hút thuốc lá có nguy cơ bị ung thư phổi cao hơn so với người không hút thuốc lá. Kết quả khảo sát của nhóm nghiên cứu được trình bày trong bảng dữ liệu thống kê 2×22 \times 2 sau đây:

Mắc ung thư phổiKhông mắc ung thư phổiHút thuốc lá1 124 người1 126 ngườiKhông hút thuốc lá276 người7 474 người{\def\arraystretch{1.4}\begin{array}{|c|c|c|} \hline & \text{Mắc ung thư phổi} & \text{Không mắc ung thư phổi} \\ \hline \text{Hút thuốc lá} & 1\,124 \text{ người} & 1\,126 \text{ người} \\ \hline \text{Không hút thuốc lá} & 276 \text{ người} & 7\,474 \text{ người} \\ \hline \end{array}}

Chọn ngẫu nhiên một người trong 10 00010\,000 người được khảo sát.

  1. a)

    Xác suất để người đó hút thuốc lá là 14%14\%

  2. b)

    Nếu người đó bị ung thư phổi thì xác suất người đó hút thuốc lá lớn hơn 80%80\%

  3. c)

    Xác suất để người đó bị ung thư phổi là 14%14\%

  4. d)

    Dựa theo kết quả khảo sát trên ta thấy, người hút thuốc lá có nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi cao gấp khoảng 1414 lần (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) so với người không hút thuốc lá

Câu 4

Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(3;1;−1)A(3; 1; -1), B(4;−1;2)B(4; -1; 2), C(1;3;−2)C(1; 3; -2) và mặt phẳng (α):4x+2y−z−12=0(\alpha): 4x + 2y - z - 12 = 0.

  1. a)

    Đường thẳng BCBC không nằm trong mặt phẳng (α)(\alpha)

  2. b)

    Mặt cầu tâm I(−4;4;−1)I(-4; 4; -1), tiếp xúc với mặt phẳng (ABC)(ABC) có bán kính bằng 265\dfrac{26}{\sqrt{5}}

  3. c)

    Đường thẳng ABAB có phương trình tham số là {x=4+ty=−1−2tz=2−3t\begin{cases} x = 4 + t \\ y = -1 - 2t \\ z = 2 - 3t \end{cases}

  4. d)

    Với điểm M∈(α)M \in (\alpha) thì giá trị nhỏ nhất của biểu thức ∣MA→−4MB→−3MC→∣\left|\overrightarrow{MA} - 4\overrightarrow{MB} - 3\overrightarrow{MC}\right| bằng 321\dfrac{3}{\sqrt{21}}

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Trong cơ khí chế tạo, một chi tiết máy hình đĩa tròn có dạng như hình vẽ bên, nhận ABAB và CDCD làm các trục đối xứng. Người ta cần phủ sơn cả hai mặt của chi tiết. Biết rằng đường tròn lớn có bán kính 55 dm, các đường tròn nhỏ đều có bán kính bằng 22 dm, AB=CD=4AB = CD = 4 dm và chi phí sơn là 103 000103\,000 đồng/m2^2. Chi phí để sơn hoàn thiện chi tiết máy bằng bao nhiêu nghìn đồng (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị)?

Chi tiết máy hình đĩa tròn với các trục đối xứng AB và CD
Trả lời:

Câu 2

Trong giờ thể dục học về kĩ thuật chuyền bóng hơi, Bình và An tập chuyền bóng cho nhau. Ở một động tác, Bình chuyền bóng cho An, quả bóng bay lên cao nhưng lại lệch sang bên trái của An và rơi xuống vị trí cách chỗ An đứng 0,50,5 m và cách chỗ Bình 4,54,5 m. Chọn hệ tọa độ OxyzOxyz sao cho gốc tọa độ OO tại vị trí của Bình, vị trí của An nằm trên tia OxOx và mặt phẳng OxyOxy là mặt đất (tham khảo hình vẽ).

Quỹ đạo chuyền bóng trong hệ tọa độ Oxyz với gốc O tại vị trí Bình

Biết rằng quỹ đạo của quả bóng nằm trong mặt phẳng (α):x+by+cz+d=0(\alpha): x + by + cz + d = 0 và (α)(\alpha) vuông góc với mặt đất. Khi đó, giá trị của −3b2+7c2+3d2-3b^2 + 7c^2 + 3d^2 bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 3

Hình vẽ bên minh họa một màn hình BCBC có chiều cao 1,261,26 m được đặt thẳng đứng và mép dưới của màn hình cách mặt đất một khoảng BA=1,62BA = 1,62 m. Một chiếc đèn quan sát màn hình được đặt ở vị trí OO trên mặt đất. Để góc quan sát BOC^\widehat{BOC} là lớn nhất thì độ dài OAOA bằng bao nhiêu mét?

Hình vẽ minh họa màn hình BC thẳng đứng với BA = 1,62 m, BC = 1,26 m và điểm quan sát O trên mặt đất
Trả lời:

Câu 4

Chạy Marathon là môn thể thao chạy bộ đường dài, mà tại đó, người chơi sẽ hoàn thành quãng đường 42,19542,195 km trong khoảng thời gian nhất định. “FM sub 4” là một thuật ngữ phổ biến trong cộng đồng những người tham gia chạy Marathon, nó dùng để chỉ thành tích hoàn thành quãng đường 42,19542,195 km dưới 44 giờ. Trong một câu lạc bộ Marathon, tỉ lệ thành viên nam là 72%72\%, tỉ lệ thành viên nữ là 28%28\%. Đối với nam, tỉ lệ người hoàn thành FM sub 4 là 32%32\%; đối với nữ, tỉ lệ người hoàn thành FM sub 4 là 3%3\%. Chọn ngẫu nhiên một thành viên từ câu lạc bộ đó. Xác suất để người được chọn là nam bằng bao nhiêu (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm), biết rằng người được chọn đã hoàn thành FM sub 4?

Trả lời:

Câu 5

Một phân xưởng có hai máy chuyên dụng I và II để sản xuất hai loại sản phẩm A, B theo đơn đặt hàng. Nếu sản xuất một tấn sản phẩm A thì phân xưởng phải dùng máy I trong 33 giờ, máy II trong 11 giờ và thu được lãi 22 triệu đồng. Nếu sản xuất một tấn sản phẩm B thì phân xưởng phải dùng máy I trong 11 giờ, máy II trong 11 giờ và thu được lãi 1,61,6 triệu đồng. Một máy không thể dùng để sản xuất đồng thời hai loại sản phẩm. Máy I làm việc không quá 66 giờ một ngày, máy II làm việc không quá 44 giờ một ngày. Hỏi số tiền lãi lớn nhất mà phân xưởng đó có thể thu được trong một ngày là bao nhiêu triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

Trả lời:

Câu 6

Cho hình chóp S.ABCS.ABC. Bên trong tam giác ABCABC lấy một điểm OO bất kỳ. Các đường thẳng qua OO lần lượt song song với SA,SB,SCSA, SB, SC và tương ứng cắt các mặt phẳng (SBC),(SCA),(SAB)(SBC), (SCA), (SAB) theo thứ tự tại A′,B′,C′A', B', C'. Biết SA=18,SB=14,SC=14SA = 18, SB = 14, SC = 14. Giá trị lớn nhất của tích T=27⋅OA′⋅OB′⋅OC′T = 27 \cdot OA' \cdot OB' \cdot OC' là bao nhiêu?

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài

ToanExam AI