Đề khảo sát chất lượng thi tốt nghiệp THPT Toán 12 năm 2026 — Trường THPT Yên Định 1, Thanh HóaMã đề 101

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Nguyên hàm của hàm số f(x)=x4+x2f(x)=x^4+x^2 là:

  1. A

    x4+x2+C\displaystyle x^4+x^2+C

  2. B

    4x3+2x+C\displaystyle 4x^3+2x+C

  3. C

    15x5+13x3+C\displaystyle \frac{1}{5}x^5+\frac{1}{3}x^3+C

  4. D

    x5+x3+C\displaystyle x^5+x^3+C

Câu 2

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho vectơ u=(3;0;1)\vec{u}=(3;0;1). Độ dài của véc tơ u\vec{u} bằng:

  1. A

    u=3\displaystyle |\vec{u}|=3

  2. B

    u=10\displaystyle |\vec{u}|=10

  3. C

    u=4\displaystyle |\vec{u}|=4

  4. D

    u=10\displaystyle |\vec{u}|=\sqrt{10}

Câu 3

Cho hàm số y=f(x)y=f(x) có bảng xét dấu của đạo hàm như sau

x2114+f(x)0+00+0\begin{array}{|c|ccccccccccc|} \hline x & -\infty & & -2 & & -1 & & 1 & & 4 & & +\infty \\ \hline f'(x) & & - & 0 & + & 0 & - & 0 & + & 0 & - & \\ \hline \end{array}

Số điểm cực trị của hàm số đã cho là:

  1. A

    4\displaystyle 4

  2. B

    5\displaystyle 5

  3. C

    3\displaystyle 3

  4. D

    2\displaystyle 2

Câu 4

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD, có đáy ABCDABCD hình bình hành. Khẳng định nào sau đây đúng?

hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành
  1. A

    SBSA+AD=0\displaystyle \overrightarrow{SB}-\overrightarrow{SA}+\overrightarrow{AD}=\vec{0}

  2. B

    SBSA+AD=AB\displaystyle \overrightarrow{SB}-\overrightarrow{SA}+\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{AB}

  3. C

    SBSA+AD=AC\displaystyle \overrightarrow{SB}-\overrightarrow{SA}+\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{AC}

  4. D

    SBSA+AD=SC\displaystyle \overrightarrow{SB}-\overrightarrow{SA}+\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{SC}

Câu 5

Xét mẫu số liệu ghép nhóm như sau:

Nhoˊm[a1;a2)[a2;a3)[am;am+1)Taˆˋn soˆˊn1n2nm\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Nhóm} & [a_1;a_2) & [a_2;a_3) & \dots & [a_m;a_{m+1}) & \\ \hline \text{Tần số} & n_1 & n_2 & \dots & n_m & \\ \hline \end{array}

Khi đó, khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

  1. A

    R=am+1am\displaystyle R=a_{m+1}-a_m

  2. B

    R=am+1a1\displaystyle R=a_{m+1}-a_1

  3. C

    R=ama1\displaystyle R=a_m-a_1

  4. D

    R=am+1a2\displaystyle R=a_{m+1}-a_2

Câu 6

Nếu 02f(x)dx=3\int_0^2 f(x) \mathrm{d}x =3 thì 02[2xf(x)]dx\int_0^2 [2x-f(x)] \mathrm{d}x bằng:

  1. A

    2\displaystyle -2

  2. B

    7\displaystyle 7

  3. C

    1\displaystyle 1

  4. D

    10\displaystyle 10

Câu 7

Cho hình hộp ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' (xem hình dưới). Đường thẳng ABAB song song với mặt phẳng nào sau đây?

Hình hộp $ABCD.A'B'C'D'$
  1. A

    (ABCD)\displaystyle (A'B'C'D')

  2. B

    (CCAA)\displaystyle (CC'A'A)

  3. C

    (AADD)\displaystyle (AA'D'D)

  4. D

    (BBCC)\displaystyle (BB'C'C)

Câu 8

Số nghiệm của phương trình log3(x2+4x)+log135=0\log_3(x^2+4x)+\log_{\frac{1}{3}}5=0 là:

  1. A

    0\displaystyle 0

  2. B

    1\displaystyle 1

  3. C

    2\displaystyle 2

  4. D

    3\displaystyle 3

Câu 9

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho hai vectơ a=(1;1;0),b=(3;1;0)\vec{a}=(1;1;0), \vec{b}=(3;-1;0). Tọa độ véc tơ u=2ab\vec{u}=2\vec{a}-\vec{b} là:

  1. A

    u(4;0;0)\displaystyle \vec{u}(4;0;0)

  2. B

    u(7;1;0)\displaystyle \vec{u}(7;-1;0)

  3. C

    u(1;3;0)\displaystyle \vec{u}(1;-3;0)

  4. D

    u(1;3;0)\displaystyle \vec{u}(-1;3;0)

Câu 10

Tập nghiệm của phương trình sinx=0\sin x=0 là:

  1. A

    S={k2πkZ}\displaystyle S=\{k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}\}

  2. B

    S={π2+kπkZ}\displaystyle S=\left\{\dfrac{\pi}{2}+k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\right\}

  3. C

    S={kπkZ}\displaystyle S=\{k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\}

  4. D

    S={π2+k2πkZ}\displaystyle S=\left\{\dfrac{\pi}{2}+k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}\right\}

Câu 11

Cho cấp số nhân (un)(u_n) với các số hạng u1=12;u2=1u_1=-\dfrac{1}{2}; u_2=1. Công bội qq của cấp số nhân là:

  1. A

    q=±2\displaystyle q=\pm 2

  2. B

    q=2\displaystyle q=-2

  3. C

    q=3310\displaystyle q=\dfrac{33}{10}

  4. D

    q=2\displaystyle q=2

Câu 12

Cho hàm số y=f(x)y=f(x) xác định trên R{6}\mathbb{R}\setminus\{-6\} và có bảng biến thiên như sau

x760+y0++0y++156\begin{array}{|c|ccccccc|} \hline x & -\infty & & -7 & & -6 & 0 & +\infty \\ \hline y' & & - & 0 & + & & + & 0 & - \\ \hline y & +\infty & & & & +\infty & & -15 & \\ & & \searrow & & \nearrow & & \nearrow & & \searrow \\ & & & -6 & & -\infty & & & & -\infty \\ \hline \end{array}

Hàm số y=f(x)y=f(x) đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

  1. A

    (7;6)\displaystyle (-7;-6)

  2. B

    (6;+)\displaystyle (-6;+\infty)

  3. C

    (10;1)\displaystyle (-10;1)

  4. D

    (0;+)\displaystyle (0;+\infty)

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Một ô tô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc v(t)=5tv(t)=5t (m/s); trong đó tt là thời gian tính bằng giây kể từ khi ô tô bắt đầu chuyển động. Đi được 66 (s) người lái xe phát hiện chướng ngại vật và phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc a=5a=-5 (m/s2^2).

  1. a)

    Quãng đường ô tô chuyển động được trong 66 giây đầu tiên là 8080 m

  2. b)

    Quãng đường SS (đơn vị: mét) mà ô tô chuyển động được kể từ lúc bắt đầu đạp phanh đến khi dừng lại được tính theo công thức S=612(605t)dtS=\int_{6}^{12} (60-5t)dt

  3. c)

    Vận tốc của ô tô tại thời điểm t=6(s)t=6(s)3030 (m/s)

  4. d)

    Quãng đường ô tô chuyển động được kể từ lúc bắt đầu chuyển động cho đến khi dừng lại là 170170 m

Câu 2

Khi khảo sát một nhóm học sinh có 5050 em về các môn thể thao các em yêu thích. Người ta thấy rằng có 3131 em thích chơi đá bóng, 1212 em thích chơi cầu lông, 55 em vừa thích chơi đá bóng và vừa thích chơi cầu lông. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong nhóm học sinh đó.

  1. a)

    Xác suất để học sinh đó thích chơi đá bóng và không thích chơi cầu lông bằng 1225\frac{12}{25}

  2. b)

    Xác suất để học sinh đó thích chơi cầu lông là 625\frac{6}{25}

  3. c)

    Xác suất để học sinh đó thích chơi đá bóng là 1950\frac{19}{50}

  4. d)

    Xác suất để học sinh đó thích chơi đá bóng hoặc thích chơi cầu lông bằng 1925\frac{19}{25}

Câu 3

Cho hàm số y=x2+2x1x+1y = \frac{x^2 + 2x - 1}{x + 1}.

  1. a)

    Tập xác định D=R{1}D = \mathbb{R} \setminus \{1\}

  2. b)

    Đạo hàm y=0x=1y' = 0 \Leftrightarrow x = 1

  3. c)

    Đồ thị hàm số cắt trục OxOx tại (12;0)(-1-\sqrt{2}; 0), (1+2;0)(-1+\sqrt{2}; 0)

  4. d)

    Giá trị của hàm số tại x=1x = 1y=1y = 1

Câu 4

Trong không gian OxyzOxyz, một con chim bồ câu xuất phát từ O(0;0;0)O(0;0;0) di chuyển với véctơ vận tốc v1=(1;2;2)\overrightarrow{v_1} = (1;2;2). Cùng lúc đó, một con chim én cũng bắt đầu di chuyển từ A(0;0;5)A(0;0;5) với véctơ vận tốc v2=(0;3;4)\overrightarrow{v_2} = (0;3;4). Tồn tại một vùng không gian nguy hiểm, nơi mà người ta thường xuyên săn bắn chim có dạng mặt cầu (S):(x2)2+(y4)2+(z4)2=16(S): (x-2)^2 + (y-4)^2 + (z-4)^2 = 16. Biết rằng đơn vị độ dài trên mỗi trục tọa độ là 1,51,5 mét và đơn vị đo thời gian là giây.

Minh họa vùng không gian nguy hiểm dạng mặt cầu (S) và quỹ đạo bay của chim bồ câu và chim én trong hệ tọa độ Oxyz
  1. a)

    Tốc độ di chuyển của chim bồ câu là 4,54,5 (m/s)

  2. b)

    Chim én và chim bồ câu không va chạm nhau trong quá trình bay

  3. c)

    Thời gian mà bồ câu di chuyển trong vùng không gian nguy hiểm nhiều hơn 33 giây

  4. d)

    Trong quá trình bay, chim én cách vùng nguy hiểm không quá 0,50,5 mét

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Có hai hộp đựng bi, các viên bi có cùng kích thước và cùng khối lượng. Hộp I đựng 99 viên bi mỗi viên bi đánh một số là 1,2,3,4,5,6,7,8,91,2,3,4,5,6,7,8,9; Hộp II đựng 88 viên bi mỗi viên bi đánh một số là 1,2,3,4,5,6,7,81,2,3,4,5,6,7,8. Bạn Hoa và Bình tham gia trò chơi như sau: Bạn Hoa chọn ngẫu nhiên ba viên bi trong hộp I và sắp xếp các số trên viên bi theo thứ tự giảm dần để tạo thành một số gồm ba chữ số. Bạn Bình chọn ngẫu nhiên ba viên bi trong hộp II và sắp xếp các số trên viên bi theo thứ tự giảm dần để tạo thành một số gồm ba chữ số. Hoa sẽ là người thắng cuộc nếu số của Hoa lớn hơn số của Bình. Biết xác suất Hoa là người thắng cuộc bằng ab,aN,bN;ab\frac{a}{b}, a \in \mathbb{N}, b \in \mathbb{N}^*; \frac{a}{b} là phân số tối giản. Tính giá trị của T=a+2bT = a + 2b?

Trả lời:

Câu 2

Hình 1 là một tác phẩm dự thi của nhà thiết kế sân khấu trong một cuộc thi thiết kế sân khấu ngoài trời tổ chức tại một quảng trường. Khi mở rộng sân khấu trung tâm, ta được Hình 2. Quá trình thiết kế sân khấu trung tâm được mô tả như sau:

Hình 1

Hình 1

Hình 2

Hình 2

Bước 1. Vẽ hình vuông ABCDABCD có độ dài cạnh bằng 22 và lấy trung điểm của bốn cạnh lần lượt là E,F,G,HE, F, G, H.

Bước 2. Vẽ đồ thị của các hàm bậc hai đi qua ba điểm B,C,HB, C, H và hàm bậc hai đi qua ba điểm F,D,AF, D, A.

Bước 3. Tương tự như Bước 2, vẽ đồ thị của các hàm bậc hai đi qua ba điểm A,B,GA, B, G và ba điểm C,D,EC, D, E.

Biết rằng: Diện tích phần tô đen trong Hình 2 được cho bởi công thức: p2+q3\frac{p\sqrt{2} + q}{3}

Hãy tính giá trị của p3qp - 3q (với p,qp, q là các số nguyên).

Trả lời:

Câu 3

Cho hình chóp S.ABCS.ABC có đáy ABCABC là tam giác vuông tại AA, AC=103AC = 10\sqrt{3}, góc ABC=300\angle ABC = 30^0, góc giữa SCSC và mặt phẳng (ABC)(ABC) bằng 60060^0. Cạnh bên SASA vuông góc với đáy. Tính khoảng cách từ điểm AA đến mặt phẳng (SBC)(SBC) (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

Trả lời:

Câu 4

Một hộ gia đình chuyên làm thịt trâu sấy khô để bán, mỗi ngày hộ đó sản xuất được xx kg thịt, (1x20)(1 \le x \le 20). Tổng chi phí sản xuất xx kg thịt trâu khô, tính bằng nghìn đồng, cho bởi hàm chi phí: C(x)=x39x2+345x+450C(x) = x^3 - 9x^2 + 345x + 450. Giả sử hộ gia đình này bán hết số thịt làm ra mỗi ngày với giá 750750 nghìn đồng/kg. Gọi L(x)L(x) là lợi nhuận thu được khi bán xx kg thịt trâu sấy khô. Hỏi lợi nhuận tối đa mà hộ gia đình này thu được trong một ngày (kết quả tính theo đơn vị nghìn đồng)?

Trả lời:

Câu 5

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho hai điểm A(5;0;0)A(5;0;0), B(4;3;0)B(4;3;0) và điểm CC nằm trên trục OzOz. Gọi HH là trực tâm tam giác ABCABC. Khi CC di chuyển trên trục OzOz thì HH luôn thuộc một đường tròn cố định. Tính bán kính của đường tròn đó (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời:

Câu 6

Bác Bình có một mảnh đất rộng 66 ha. Bác dự tính trồng cà chua và bắp cho mùa vụ sắp tới. Nếu trồng bắp thì bác Bình cần mười ngày để trồng một ha. Nếu trồng cà chua thì bác Bình cần hai mươi ngày để trồng một ha. Biết rằng mỗi ha bắp sau thu hoạch bán được 3030 triệu đồng, mỗi ha cà chua sau thu hoạch bán được 5050 triệu đồng và bác Bình chỉ còn 100100 ngày để canh tác cho kịp mùa vụ. Số tiền nhiều nhất mà bác Bình có thể thu được sau mùa vụ này là bao nhiêu (kết quả theo đơn vị triệu đồng)?

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài