Đề khảo sát chất lượng giữa kỳ 1 Toán 11 năm 2024 — Trường THPT A Nghĩa Hưng, Nam ĐịnhMã đề 101

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Cho một góc lượng giác có số đo 120120^{\circ}. Số đo của các góc lượng giác có cùng tia đầu, tia cuối với góc lượng giác đã cho là

  1. A

    120+k360,kZ\displaystyle 120^{\circ} + k360^{\circ}, k \in \mathbb{Z}

  2. B

    120+k180,kZ\displaystyle 120^{\circ} + k180^{\circ}, k \in \mathbb{Z}

  3. C

    120+k540,kZ\displaystyle 120^{\circ} + k540^{\circ}, k \in \mathbb{Z}

  4. D

    120+k90,kZ\displaystyle 120^{\circ} + k90^{\circ}, k \in \mathbb{Z}

Câu 2

Trong các khẳng định dưới đây, khẳng định nào đúng?

  1. A

    sin(α+π)=sinα\displaystyle \sin(\alpha + \pi) = \sin \alpha

  2. B

    cos(α+π)=cosα\displaystyle \cos(\alpha + \pi) = -\cos \alpha

  3. C

    tan(α+π)=tanα\displaystyle \tan(\alpha + \pi) = -\tan \alpha

  4. D

    cot(α+π)=cotα\displaystyle \cot(\alpha + \pi) = -\cot \alpha

Câu 3

Hàm số nào dưới đây là hàm số chẵn?

  1. A

    y=cotx\displaystyle y = \cot x

  2. B

    y=tanx\displaystyle y = \tan x

  3. C

    y=sinx\displaystyle y = \sin x

  4. D

    y=cosx\displaystyle y = \cos x

Câu 4

Nghiệm của phương trình tanx=1\tan x = -1 là:

  1. A

    x=π4+kπ(kZ)\displaystyle x = \dfrac{\pi}{4} + k\pi (k \in \mathbb{Z})

  2. B

    x=π4+kπ(kZ)\displaystyle x = -\dfrac{\pi}{4} + k\pi (k \in \mathbb{Z})

  3. C

    x=π4+k2π(kZ)\displaystyle x = \dfrac{\pi}{4} + k2\pi (k \in \mathbb{Z})

  4. D

    x=π4+k2π(kZ)\displaystyle x = -\dfrac{\pi}{4} + k2\pi (k \in \mathbb{Z})

Câu 5

Cho hình chóp tứ giác S.ABCDS.ABCD, hai đường thẳng ABABCDCD cắt nhau tại EE, gọi OO là giao điểm của ACACBDBD. Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC)(SAC)(SBD)(SBD) là đường thẳng

Hình chóp tứ giác S.ABCD với E là giao điểm của AB và CD, O là giao điểm của AC và BD
  1. A

    BC\displaystyle BC

  2. B

    AD\displaystyle AD

  3. C

    SE\displaystyle SE

  4. D

    SO\displaystyle SO

Câu 6

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình thang với đáy lớn ADAD. Khẳng định nào dưới đây đúng?

  1. A

    Hai đường thẳng SASABCBC chéo nhau

  2. B

    Hai đường thẳng SASABCBC cắt nhau

  3. C

    Hai đường thẳng ABABCDCD song song với nhau

  4. D

    Hai đường thẳng ADADBCBC cắt nhau

Câu 7

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành. Đường thẳng ABAB song song với mặt phẳng nào dưới đây?

  1. A

    (SAD)\displaystyle (SAD)

  2. B

    (SBD)\displaystyle (SBD)

  3. C

    (SAC)\displaystyle (SAC)

  4. D

    (SCD)\displaystyle (SCD)

Câu 8

Cho hình hộp ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D'. Mặt phẳng (ADDA)(ADD'A') song song với mặt phẳng nào dưới đây?

Hình hộp ABCD.A'B'C'D'
  1. A

    (ABCD)\displaystyle (ABCD)

  2. B

    (ABBA)\displaystyle (ABB'A')

  3. C

    (ACCA)\displaystyle (ACC'A')

  4. D

    (BCCB)\displaystyle (BCC'B')

Câu 9

Cho tanα=3\tan \alpha = 3. Giá trị của biểu thức P=tan2α+1P = \tan 2\alpha + 1 bằng

  1. A

    35\displaystyle \frac{3}{5}

  2. B

    85\displaystyle \frac{8}{5}

  3. C

    14\displaystyle \frac{1}{4}

  4. D

    34\displaystyle -\frac{3}{4}

Câu 10

Hàm số y=sinxy = \sin x đồng biến trên khoảng

  1. A

    (π2;π2)\displaystyle \left(-\frac{\pi}{2}; \frac{\pi}{2}\right)

  2. B

    (0;π)\displaystyle (0; \pi)

  3. C

    (π;0)\displaystyle (-\pi; 0)

  4. D

    (3π2;π2)\displaystyle \left(-\frac{3\pi}{2}; -\frac{\pi}{2}\right)

Câu 11

Trong các khẳng định dưới đây, khẳng định nào sai?

  1. A

    Hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất

  2. B

    Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có vô số điểm chung khác nữa

  3. C

    Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất

  4. D

    Nếu ba điểm phân biệt A,B,CA, B, C cùng thuộc hai mặt phẳng phân biệt thì ba điểm đó thẳng hàng

Câu 12

Cho bốn khẳng định sau:

(I): “Các cạnh bên của hình lăng trụ song song và bằng nhau”.

(II): “Các mặt bên của hình lăng trụ là các hình bình hành”.

(III): “Hai mặt đáy của hình lăng trụ là hai đa giác có các cạnh tương ứng song song và bằng nhau”.

(IV): “Hình hộp là hình lăng trụ có đáy là hình thoi”.

Số khẳng định đúng trong bốn khẳng định đã cho là

  1. A

    1

  2. B

    2

  3. C

    3

  4. D

    4

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Cho sinα=35\sin \alpha = -\frac{3}{5} với π<α<3π2\pi < \alpha < \frac{3\pi}{2} và hàm số y=tan(2xπ4)y = \tan\left(2x - \frac{\pi}{4}\right). Khi đó:

  1. a)

    cosα>0\cos \alpha > 0

  2. b)

    cos2α=725\cos 2\alpha = \frac{7}{25}

  3. c)

    sin5α+sin3α=2.6883.125\sin 5\alpha + \sin 3\alpha = -\frac{2.688}{3.125}

  4. d)

    Tập xác định của hàm số đã cho là R{3π8+kπkZ}\mathbb{R} \setminus \left\{\frac{3\pi}{8} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\right\}

Câu 2

Cho hàm số f(x)=sinxf(x) = \sin xg(x)=cos5xg(x) = \cos 5x.

  1. a)

    Tập của phương trình f(x)=12f(x) = \frac{1}{2}{π6+k2π;5π6+k2πkZ}\left\{\frac{\pi}{6} + k2\pi; \frac{5\pi}{6} + k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}\right\}

  2. b)

    Số nghiệm của phương trình f(x)=12f(x) = \frac{1}{2} trên đoạn [0;3π][0; 3\pi] là: 3

  3. c)

    Tổng các nghiệm của phương trình f(x)=12f(x) = \frac{1}{2} trên đoạn [0;3π][0; 3\pi] bằng: 6π6\pi

  4. d)

    Tập nghiệm của phương trình f(x)=g(x)f(x) = g(x){π12+kπ3;π2+kπ2kZ}\left\{\frac{\pi}{12} + k\frac{\pi}{3}; -\frac{\pi}{2} + k\frac{\pi}{2} \mid k \in \mathbb{Z}\right\}

Câu 3

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành tâm OO. Gọi M,N,PM, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,SC,SBAB, SC, SB.

Hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành
  1. a)

    MP//SAMP // SA

  2. b)

    Giao điểm của đường thẳng MDMD với mặt phẳng (SBC)(SBC) là giao điểm của đường thẳng DMDM với đường thẳng SBSB

  3. c)

    Nếu II là giao điểm của đường thẳng MDMD với mặt phẳng (SBD)(SBD) thì MM là trung điểm của đoạn thẳng IDID

  4. d)

    Ba đường thẳng AN,DP,SOAN, DP, SO đồng quy

Câu 4

Cho hình lăng trụ ABC.ABCABC.A'B'C'. Gọi M,N,PM, N, P lần lượt là trung điểm của AB,AB,BCAB, A'B', B'C'.

Hình lăng trụ ABC.A'B'C' với các trung điểm M, N, P
  1. a)

    Tứ giác ABBAABB'A' là hình bình hành

  2. b)

    Đường thẳng APA'P và mặt phẳng (ABC)(ABC) cắt nhau

  3. c)

    AN//(BMC)AN // (B'MC)

  4. d)

    Nếu đường thẳng dd là giao tuyến của hai mặt phẳng (BAC)(BA'C')(BAC)(B'AC) thì d//(MNP)d // (MNP)

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Biết cotα=125\cot \alpha = -\frac{12}{5}π2<α<π\frac{\pi}{2} < \alpha < \pi. Giá trị của biểu thức P=13cos(α)6cot(π2α)P = 13\cos(-\alpha) - 6\cot\left(\frac{\pi}{2} - \alpha\right) bằng

Trả lời:

Câu 2

Biết tan(a+b)=4\tan(a+b) = 4, tana=1\tan a = 1. Khi đó tan(b3π4)\tan\left(b - \frac{3\pi}{4}\right) bằng

Trả lời:

Câu 3

Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố A ở vĩ độ 4040^{\circ} Bắc trong ngày thứ tt của một năm không nhuận được cho bởi hàm số d(t)=3sin[π182(t80)]+12d(t) = 3\sin\left[\frac{\pi}{182}(t - 80)\right] + 12 với tZt \in \mathbb{Z}0<t3650 < t \le 365.

Biết số giờ có ánh sáng mặt trời của thành phố A nhiều nhất là aa giờ. Giá trị của aa bằng

Trả lời:

Câu 4

Hội Lim (tỉnh Bắc Ninh) được tổ chức vào mùa xuân thường có trò chơi đánh đu. Khi người chơi đu nhún đều, cây đu sẽ đưa người chơi đu dao động quanh vị trí cân bằng (Hình bên). Nghiên cứu trò chơi này, người ta thấy khoảng cách hh (m) từ vị trí người chơi đu đến vị trí cân bằng được biểu diễn qua thời gian tt (s) (với t0t \ge 0) bởi hệ thức h=dh = |d| với d=3cos[π3(2t1)]d = 3\cos\left[\frac{\pi}{3}(2t - 1)\right], trong đó ta quy ước d>0d > 0 khi vị trí cân bằng ở phía sau lưng người chơi đu và d<0d < 0 trong trường hợp ngược lại.

Hình minh họa trò chơi đánh đu với vị trí cân bằng và khoảng cách h

Hỏi trong khoảng thời gian 32 s đầu tiên thì người chơi dao động qua vị trí cân bằng bao nhiêu lần?

Trả lời:

Câu 5

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình thang, AD//BCAD // BC, AD=2BCAD = 2BC. Gọi MM là điểm thuộc cạnh SCSC sao cho MS=2MCMS = 2MC. Đường thẳng SDSD cắt mặt phẳng (ABM)(ABM) tại NN. Tỉ số SNSD\frac{SN}{SD} bằng

Trả lời:

Câu 6

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình thang, AD//BCAD // BC, AD=3BCAD = 3BC. Gọi MM, NN lần lượt thuộc các cạnh ABAB, CDCD sao cho AB=4AMAB = 4AM, NC=3NDNC = 3ND. Một mặt phẳng (α)(\alpha) thay đổi luôn đi qua MM, NN và cắt các cạnh SBSB, SCSC lần lượt tại QQ, PP. Gọi S1S_1, S2S_2 lần lượt là diện tích tam giác MPQMPQ và diện tích tứ giác MNPQMNPQ, biết S2=25S1S_2 = 25S_1. Tỉ số SBSQ+SCSP\frac{SB}{SQ} + \frac{SC}{SP} bằng

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài