Đề khảo sát chất lượng đội tuyển học sinh giỏi Toán 12 đợt 1 năm 2025–2026 — Liên trường THPT Nghệ AnMã đề 101

Thời gian
50 phút
Số câu
18 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn7,2 điểm

Câu 1

Một chất điểm chuyển động trên một hình vuông ABCDABCD kích thước 8×88 \times 8 (cm). Chất điểm di chuyển từ AA đến CC theo nguyên tắc: mỗi lần di chuyển là một bước nhảy 11 cm sang phải hoặc lên trên theo các đường kẻ ngang hoặc thẳng đứng trong hình. Số cách để chất điểm đi qua vị trí MM được đánh dấu trong hình vẽ bằng bao nhiêu?

Hình vuông ABCD kích thước 8x8 với điểm M được đánh dấu trên lưới
  1. A

    4.410

  2. B

    1820

  3. C

    8.460

  4. D

    12.870

Câu 2

Một người nhảy Bungee (một trò chơi mạo hiểm mà người chơi nhảy từ một nơi có địa thế cao xuống với dây dài đàn hồi an toàn buộc xung quanh người) từ một cây cầu và căng một sợi dây dài 100100 m. Sau mỗi lần rơi xuống, nhờ sự đàn hồi của dây thì người nhảy được kéo lên một quãng đường có độ dài bằng 75%75\% so với lần rơi trước đó và lại bị rơi xuống đúng bằng quãng đường vừa được kéo lên. Tính tổng quãng đường người đó đi được sau 88 lần kéo lên và lại rơi xuống (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của mét)?

Minh họa người nhảy Bungee từ cầu cao 100 m
  1. A

    370

  2. B

    640

  3. C

    270

  4. D

    540

Câu 3

Cho hình lập phương ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' có độ dài cạnh bằng 11. Một lục giác MNPQEFMNPQEF thoả mãn các đỉnh M,N,P,Q,E,FM, N, P, Q, E, F lần lượt thuộc các cạnh AD,AB,BB,BC,CD,DDAD, AB, BB', B'C', C'D', D'DMNBDMN \parallel BD, NPABNP \parallel AB'. Chu vi của lục giác MNPQEFMNPQEF nhỏ nhất bằng

  1. A

    42\displaystyle 4\sqrt{2}

  2. B

    62\displaystyle 6\sqrt{2}

  3. C

    32\displaystyle 3\sqrt{2}

  4. D

    22\displaystyle 2\sqrt{2}

Câu 4

Năm 2025 là một năm đặc biệt đối với người yêu toán học, vì 2025 là một số chính phương (tạm gọi là “năm chính phương”), và đây cũng là năm chính phương duy nhất của thế kỷ 21; muốn có được năm chính phương tiếp theo, ta phải chờ thêm 91 năm nữa, tức là năm 2.116. Để chào đón năm chính phương đặc biệt này, một thầy giáo dạy toán đã gọi hai em học sinh lên bảng và cho mỗi em viết ngẫu nhiên một số chính phương mà em biết từ 1 đến 2025. Xác suất để hai em viết ra hai số chính phương giống nhau và đều là số chia hết cho cả 3 và 5 bằng mn\frac{m}{n} với m,nNm, n \in \mathbb{N}mn\frac{m}{n} tối giản (biết cả hai em học sinh đều viết đúng số chính phương của mình và khả năng xuất hiện mỗi số chính phương là như nhau). Tính 2m+n2m+n?

Bảng đen ghi các số $2025$, $\sqrt{45}$, $36$, $P=\frac{2}{35}=n$, $900$ và hai học sinh đứng viết bảng
  1. A

    826

  2. B

    327

  3. C

    282

  4. D

    677

Câu 5

Khi Mặt Trăng quay quanh trái đất, mặt đối diện với trái đất thường chỉ được Mặt Trời chiếu sáng một phần. Các pha của Mặt Trăng mô tả mức độ phần bề mặt của nó được Mặt Trời chiếu sáng. Khi góc giữa Mặt Trời, Trái Đất và Mặt Trăng là α\alpha thì tỷ lệ FF của phần Mặt Trăng được chiếu sáng cho bởi công thức F=12(1cosα)F = \frac{1}{2}(1 - \cos \alpha).

Sơ đồ vị trí Mặt Trời, Trái Đất và Mặt Trăng minh họa góc $\alpha$

Nếu ta chỉ lấy góc α\alpha nhọn thì khi trăng lưỡi liềm (F=0,25F = 0,25) giá trị góc α\alpha là:

  1. A

    60\displaystyle 60^{\circ}

  2. B

    0\displaystyle 0^{\circ}

  3. C

    45\displaystyle 45^{\circ}

  4. D

    30\displaystyle 30^{\circ}

Câu 6

Cho dãy số (un)(u_n) xác định bởi

{u1=13un+1=n+13nun(nN)\begin{cases} u_1 = \dfrac{1}{3} \\ u_{n+1} = \dfrac{n+1}{3n}u_n \quad (n \in \mathbb{N}^*) \end{cases}

Tính tổng S=u1+u22+u33++u1010S = u_1 + \dfrac{u_2}{2} + \dfrac{u_3}{3} + \dots + \dfrac{u_{10}}{10}

  1. A

    4.5026.561\displaystyle \dfrac{4.502}{6.561}

  2. B

    29.52459.049\displaystyle \dfrac{29.524}{59.049}

  3. C

    8.1956.561\displaystyle \dfrac{8.195}{6.561}

  4. D

    3511024\displaystyle \dfrac{351}{1024}

Câu 7

An đã tạo ra một cầu thang 3 bậc bằng 18 que tăm như hình minh họa. Vậy An cần thêm bao nhiêu que tăm để hoàn thành một cầu thang 5 bậc?

Hình minh họa cầu thang 3 bậc được tạo bởi các que tăm
  1. A

    32

  2. B

    18

  3. C

    26

  4. D

    22

Câu 8

Cho limx1x2+ax+bx21=12\lim_{x \to 1} \dfrac{x^2 + ax + b}{x^2 - 1} = \dfrac{-1}{2} (a,bR)(a, b \in \mathbb{R}). Tính tổng S=a3+b2S = a^3 + b^2

  1. A

    S=30\displaystyle S = -30

  2. B

    S=23\displaystyle S = -23

  3. C

    S=1\displaystyle S = 1

  4. D

    S=19\displaystyle S = 19

Câu 9

Một khối đá có dạng hình lăng trụ tam giác đều ABC.ABCABC.A'B'C' với cạnh đáy bằng 2dm2\,dm, khoảng cách từ điểm AA' đến mặt phẳng (ABC)(AB'C') bằng 32dm\dfrac{\sqrt{3}}{2}\,dm. Tìm khoảng cách giữa hai mặt phẳng đáy của khối đá hình lăng trụ đã cho theo đơn vị dmdm.

Hình khối đá dạng lăng trụ tam giác đều và mô hình lăng trụ $ABC.A'B'C'$ tương ứng
  1. A

    32\displaystyle \frac{\sqrt{3}}{2}

  2. B

    2\displaystyle 2

  3. C

    3\displaystyle \sqrt{3}

  4. D

    1\displaystyle 1

Câu 10

Cho hàm số f(x)=eexf(x)=e^{e^x}. Giá trị f(0)=?f'(0)=?

  1. A

    ee\displaystyle e^{e}

  2. B

    ee+1\displaystyle e^{e+1}

  3. C

    e\displaystyle e

  4. D

    e2e\displaystyle e^{2e}

Câu 11

Vị trí của một vật chuyển động thẳng được cho bởi phương trình s=f(t)=t36t2+9ts=f(t)=t^3-6t^2+9t Trong đó ss tính bằng mét và tt tính bằng giây. Tại thời điểm nào vật đứng yên?

  1. A

    t=5\displaystyle t=5

  2. B

    t=2\displaystyle t=2

  3. C

    t=4\displaystyle t=4

  4. D

    t=3\displaystyle t=3

Câu 12

Cho hàm số f(x)=lnxf(x)=\ln|x|. Điểm AA thuộc đồ thị hàm số y=f(x)y=f(x) thỏa mãn tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=f(x)y=f(x) tại điểm AA có hệ số góc bằng 18-\frac{1}{8}. Tung độ của điểm AA bằng

  1. A

    3ln2\displaystyle 3\ln2

  2. B

    3ln3\displaystyle 3\ln3

  3. C

    2ln2\displaystyle 2\ln2

  4. D

    2ln3\displaystyle 2\ln3

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,8 điểm

Câu 1

Một hình vuông có diện tích bằng 1dm21\,dm^2. Chia hình vuông đó thành 9 hình vuông bằng nhau và tô màu hình vuông ở chính giữa. Với mỗi hình vuông nhỏ chưa được tô màu, lại chia thành 9 hình vuông bằng nhau và tô màu hình vuông ở chính giữa. Cứ như thế, quá trình trên được lặp lại.

Ba hình vuông minh họa quá trình chia hình vuông thành 9 phần bằng nhau và tô màu ô chính giữa lặp lại qua các bước
  1. a)

    Diện tích phần được tô màu ở hình thứ nhất bằng 19dm2\frac{1}{9}\,dm^2

  2. b)

    Diện tích phần được tô màu ở hình thứ hai, thứ ba lần lượt bằng 179dm2\frac{17}{9}\,dm^2207729dm2\frac{207}{729}\,dm^2

  3. c)

    Công thức tính tổng diện tích phần được tô màu ở hình thứ nn(19)n\left(\frac{1}{9}\right)^n

  4. d)

    Nếu diện tích phần được tô màu bằng 26.28159.049\frac{26.281}{59.049} thì hình tương ứng là hình thứ 6

Câu 2

Cho hàm số f(x)=2cosx+xf(x)=2\cos x+x.

  1. a)

    f(0)=2;f(π2)=π2f(0)=2; f\left(\frac{\pi}{2}\right)=\frac{\pi}{2}

  2. b)

    Đạo hàm của hàm số đã cho là f(x)=2sinx+1f'(x)=2\sin x+1

  3. c)

    Nghiệm của phương trình f(x)=0f'(x)=0 trên [0;π2]\left[0;\frac{\pi}{2}\right]π6\frac{\pi}{6}

  4. d)

    Giá trị lớn nhất của f(x)f(x) trên [0;π2]\left[0;\frac{\pi}{2}\right]π6+3\frac{\pi}{6}+\sqrt{3}

Câu 3

Cho lăng trụ tam giác đều ABC.ABCABC.A'B'C' có cạnh đáy bằng 2a2a, khoảng cách từ điểm AA' đến (ABC)(AB'C') bằng a32\frac{a\sqrt{3}}{2}. Khi đó:

  1. a)

    AA=a2AA'=\frac{a}{2}

  2. b)

    (AC,(ABBA))500(AC',(ABB'A'))\approx 50^0 (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị)

  3. c)

    Một mặt phẳng đi qua điểm AA và song song với đường thẳng BCBC, cắt các cạnh CCCC'BBBB' lần lượt tại IIJJ. Với tỷ số CICC=xy\frac{CI}{CC'} = \frac{x}{y} (xy\frac{x}{y} là phân số tối giản), nếu VA.BCIJVABC.ABC=16\frac{V_{A.BCIJ}}{V_{ABC.A'B'C'}} = \frac{1}{6} thì ta có x+y=5x + y = 5.

  4. d)

    Với CI=a4CI = \frac{a}{4} thì cos((AIJ),(ABBA))=110\cos\left((AIJ),(ABB'A')\right) = \frac{1}{10}

Câu 4

Một công ty phát triển giáo dục dự định in aa (aNa \in \mathbb{N}) cuốn sách luyện đề minh họa cho học sinh. Công ty đã khảo sát và tính được chi phí để xuất bản aa cuốn sách này được biểu diễn bởi hàm số: C(a)=a22000a+25.000.000C(a) = a^2 - 2000a + 25.000.000 (đồng) và chi phí phát hành cho mỗi cuốn sách là 5.0005.000 đồng.

  1. a)

    Chi phí xuất bản và phát hành cho 20002000 cuốn sách luyện đề là 3535 triệu đồng

  2. b)

    Chi phí xuất bản và phát hành cho mỗi cuốn sách là: T(a)=a22000a+25.000.000aT(a) = \frac{a^2 - 2000a + 25.000.000}{a}

  3. c)

    Nếu công ty xuất bản số sách luyện đề lớn hơn 5.0005.000 cuốn thì chi phí xuất bản và phát hành cho mỗi cuốn sách sẽ giảm

  4. d)

    Chi phí xuất bản và phát hành cho mỗi cuốn sách luyện đề thấp nhất là 13.00013.000 đồng

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn8,0 điểm

Câu 1

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có thể tích bằng 3a33a^3 và mặt đáy ABCDABCD là hình bình hành. Biết diện tích tam giác SABSAB bằng a234\frac{a^2\sqrt{3}}{4}. Biết khoảng cách giữa SBSBCDCD bằng m×am \times a với mRm \in \mathbb{R}. Tính giá trị mm và làm tròn đến hàng phần chục.

Hình chóp S.ABCD với đáy ABCD là hình bình hành
Trả lời:

Câu 2

Trên một banner quảng cáo, người ta gắn 1717 chiếc bóng đèn vào một khung hình vuông cũng như hai đường chéo của hình vuông đó. Biết rằng các bóng đèn trên một cạnh hoặc đường chéo thì chia cạnh hoặc đường chéo đó làm các đoạn bằng nhau (xem hình vẽ). Các bóng đèn sẽ sáng lên theo quy luật sau:

  • Vào phút thứ nhất sẽ có ngẫu nhiên 11 bóng đèn sáng lên, đến cuối phút thứ nhất nó sẽ tắt.
  • Vào phút thứ 22 sẽ có ngẫu nhiên 22 bóng đèn sáng lên, đến cuối phút thứ hai chúng sẽ tắt.
  • Vào phút thứ 33 sẽ có ngẫu nhiên 33 bóng đèn sáng lên, đến cuối phút thứ ba chúng sẽ tắt.

Quy luật này cứ tiếp diễn cho đến phút thứ 1717 và một chu trình mới sẽ được lặp lại. Tính xác suất để từ phút thứ 33 cho đến phút thứ 1717, luôn có ít nhất 33 bóng đèn sáng lên ở 33 đỉnh của một tam giác (làm tròn đến hàng phần trăm).

Banner quảng cáo hình vuông gắn 17 bóng đèn trên khung và hai đường chéo
Trả lời:
HẾT

Hỏi ToanExam AI

ToanExam AI sẽ giúp bạn:

  • Giải thích câu hỏi và gợi ý từng bước
  • Ôn lại kiến thức nền tảng và mở rộng
  • Rèn luyện khả năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng

Tính năng đang được phát triển và sẽ sớm ra mắt.

Đăng nhập để làm bài