Đề khảo sát chất lượng cuối kỳ 2 Toán 9 năm 2025 — Sở GD&ĐT Nam Định

Thời gian
120 phút
Số câu
14 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn2,0 điểm

Câu 1

Hệ phương trình {x−2y=53x+2y=−1\begin{cases} x - 2y = 5 \\ 3x + 2y = -1 \end{cases}

có nghiệm (x0;y0)(x_0; y_0). Giá trị của biểu thức P=x05−2y0P = x_0^5 - 2y_0 là

  1. A

    −3\displaystyle -3

  2. B

    5\displaystyle 5

  3. C

    9\displaystyle 9

  4. D

    1\displaystyle 1

Câu 2

Nghiệm của bất phương trình 3−2x>−13 - 2x > -1 là

  1. A

    x>2\displaystyle x > 2

  2. B

    x>−2\displaystyle x > -2

  3. C

    x<2\displaystyle x < 2

  4. D

    x<−1\displaystyle x < -1

Câu 3

Phương trình nào sau đây có nghiệm kép?

  1. A

    x2+6x−1=0\displaystyle x^2 + 6x -1 = 0

  2. B

    x2+6x=0\displaystyle x^2 + 6x = 0

  3. C

    x2+6x+9=0\displaystyle x^2 + 6x + 9 = 0

  4. D

    x2−9=0\displaystyle x^2 - 9 = 0

Câu 4

Một cái thang dài 4,5 m4,5\text{ m} dựa vào tường và tạo với tường một góc 32∘32^\circ (như hình minh họa). Khi đó chân thang cách chân tường một khoảng là bao nhiêu mét? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của mét)

Hình minh họa thang dài 4,5m dựa vào tường tạo với tường góc 32°
  1. A

    3,8 m\displaystyle 3,8\text{ m}

  2. B

    2,4 m\displaystyle 2,4\text{ m}

  3. C

    2,8 m\displaystyle 2,8\text{ m}

  4. D

    2,3 m\displaystyle 2,3\text{ m}

Câu 5

Cho tam giác ABCABC đều, nội tiếp đường tròn (O)(O). Số đo của góc BOCBOC bằng

  1. A

    120∘\displaystyle 120^\circ

  2. B

    90∘\displaystyle 90^\circ

  3. C

    60∘\displaystyle 60^\circ

  4. D

    30∘\displaystyle 30^\circ

Câu 6

Một tấm khăn vải hình tròn có đường kính 1,8 m1,8\text{ m}. Người ta dùng cái khăn đó để phủ kín lên một mặt bàn hình tròn có đường kính 1,4 m1,4\text{ m} (như hình minh họa). Tính diện tích phần vải rủ xuống mép bàn (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm của m2m^2).

Hình minh họa tấm khăn vải hình tròn phủ lên mặt bàn hình tròn
  1. A

    4,02 m2\displaystyle 4,02\text{ m}^2

  2. B

    0,50 m2\displaystyle 0,50\text{ m}^2

  3. C

    1,26 m2\displaystyle 1,26\text{ m}^2

  4. D

    1,01 m2\displaystyle 1,01\text{ m}^2

Câu 7

Nhóm thứ nhất gồm ba học sinh nam là Đức, Hoàng và Mạnh. Nhóm thứ hai gồm bốn học sinh nữ là Vân, Chi, Minh và Châu. Xét phép thử “Chọn ngẫu nhiên hai học sinh trong đó có một học sinh ở nhóm thứ nhất và một học sinh ở nhóm thứ hai”. Hỏi không gian mẫu của phép thử trên có bao nhiêu phần tử?

  1. A

    7\displaystyle 7

  2. B

    12\displaystyle 12

  3. C

    6\displaystyle 6

  4. D

    24\displaystyle 24

Câu 8

Một hộp có 2020 viên bi cùng loại, mỗi viên bi được ghi một trong các số tự nhiên 1;2;3;...;19;201; 2; 3; ...; 19; 20. Hai viên bi khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Bạn Bình lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. Xác suất của biến cố: “Số xuất hiện trên viên bi được lấy ra chia 77 dư 11” là

  1. A

    12\displaystyle \frac{1}{2}

  2. B

    13\displaystyle \frac{1}{3}

  3. C

    310\displaystyle \frac{3}{10}

  4. D

    320\displaystyle \frac{3}{20}

Phần II. Tự luận8,0 điểm

Câu 1

1,5 điểm
  1. a)

    Tính giá trị biểu thức A=(2025+2024)2−2025−22024A = \sqrt{\left(2025 + \sqrt{2024}\right)^2} - \sqrt{2025 - 2\sqrt{2024}}.

  2. b)

    Chứng minh đẳng thức xx−1(x+x+1)(x+2)+x+3x+5x+2=x+2\dfrac{x\sqrt{x} - 1}{\left(x + \sqrt{x} + 1\right)\left(\sqrt{x} + 2\right)} + \dfrac{x + 3\sqrt{x} + 5}{\sqrt{x} + 2} = \sqrt{x} + 2 (với x≥0x \ge 0).

Câu 2

1,0 điểm

Theo công bố ngày 11/10/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong 5 năm (từ năm 2020 đến năm 2024) Việt Nam có 173 lượt thí sinh dự thi Olympic khu vực và quốc tế, đoạt được 159 huy chương các loại. Số lượng từng loại huy chương trong 5 năm được thống kê như sau:

Loại huy chươngSố lượngHuy chương vàng9; 12; 13; 8; 12Huy chương bạc8; 13; 12; 12; 15Huy chương đồng5; 10; 8; 12; 10{\def\arraystretch{1.4}\begin{array}{|l|c|} \hline \text{Loại huy chương} & \text{Số lượng} \\ \hline \text{Huy chương vàng} & 9;\ 12;\ 13;\ 8;\ 12 \\ \hline \text{Huy chương bạc} & 8;\ 13;\ 12;\ 12;\ 15 \\ \hline \text{Huy chương đồng} & 5;\ 10;\ 8;\ 12;\ 10 \\ \hline \end{array}}
  1. a)

    Hãy lập bảng tần số cho mẫu dữ liệu trên.

  2. b)

    Vẽ biểu đồ hình cột biểu diễn bảng tần số cho mẫu dữ liệu thu được ở câu a).

Câu 3

1,5 điểm
  1. 1)

    Cho hàm số y=−12x2y = -\dfrac{1}{2}x^2.

    1. a)

      Vẽ đồ thị hàm số.

    2. b)

      Tìm điểm thuộc đồ thị hàm số có hoành độ x=−2x = -\sqrt{2}.

  2. 2)

    Biết phương trình x2−4x−2=0x^2 - 4x - 2 = 0 có 2 nghiệm phân biệt x1,x2x_1, x_2. Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức B=(x1−x2)2+x1(x22−2)B = (x_1 - x_2)^2 + x_1\left(x_2^2 - 2\right).

Câu 4

1,0 điểm

Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình.

Trong kì thi khảo sát chất lượng giữa học kì II môn Toán lớp 9 năm học 2024 – 2025, một phòng thi của trường A có 24 thí sinh dự thi. Sau khi hết thời gian làm bài, tất cả thí sinh đều đã nộp bài, giám thị coi thi đếm được tổng số tờ giấy thi thu về là 57 tờ. Hỏi trong phòng thi đó có bao nhiêu thí sinh đã nộp 2 tờ giấy thi, bao nhiêu thí sinh đã nộp 3 tờ giấy thi? Biết rằng bất kì thí sinh nào trong phòng thi đó đều nộp 2 tờ giấy thi hoặc 3 tờ giấy thi.

    Câu 5

    1,0 điểm

    Một chiếc cốc đang chứa nước. Khối nước trong cốc có một dạng hình trụ, bán kính đáy bằng 6cm6\text{cm}. Bạn Nam lấy một viên bi thủy tinh hình cầu thả vào trong cốc và quan sát thấy viên bi bị ngập trong nước đồng thời nước không bị tràn khỏi cốc (như hình minh họa). Bạn Nam đo được mực nước trong cốc dâng lên một khoảng bằng 1cm1\text{cm}.

    hình minh họa cốc nước chứa viên bi thủy tinh hình cầu
    1. a)

      Tính thể tích của phần nước đã dâng lên trong cốc.

    2. b)

      Tính bán kính RR của viên bi mà bạn Nam đã thả vào cốc.

    Câu 6

    2,0 điểm

    Cho tam giác ABCABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O)(O), AB<ACAB < AC. Qua các điểm BB và CC vẽ các tiếp tuyến của đường tròn (O)(O), hai tiếp tuyến này cắt nhau tại MM. Gọi HH là giao điểm của BCBC và OMOM.

    1. a)

      Chứng minh bốn điểm B,O,C,MB, O, C, M cùng thuộc một đường tròn và OM⊥BCOM \perp BC.

    2. b)

      Gọi DD là giao điểm thứ hai của đường thẳng AHAH với đường tròn (O)(O). Chứng minh: ODH=OMDODH = OMD và DB.DC.MA=AB.AC.MDDB.DC.MA = AB.AC.MD.

    HẾT
    Đăng nhập để làm bài

    ToanExam AI