Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2026 — Sở GD&ĐT Lào CaiMã đề 1011

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Cho tam giác MNPMNP vuông tại MM, có PN=5 cmPN = 5\text{ cm}MP=4 cmMP = 4\text{ cm} (như hình vẽ dưới đây). Khi đó sinN\sin N bằng

Tam giác MNP vuông tại M
  1. A

    34\displaystyle \dfrac{3}{4}

  2. B

    35\displaystyle \dfrac{3}{5}

  3. C

    45\displaystyle \dfrac{4}{5}

  4. D

    43\displaystyle \dfrac{4}{3}

Câu 2

Số cạnh đáy của một hình chóp tứ giác đều (minh họa như hình dưới đây) là

Hình chóp tứ giác đều
  1. A

    1\displaystyle 1

  2. B

    4\displaystyle 4

  3. C

    5\displaystyle 5

  4. D

    8\displaystyle 8

Câu 3

Cho hai số thực aabb thỏa mãn a>ba > b. Khẳng định nào dưới đây là sai?

  1. A

    3a<3b\displaystyle -3a < -3b

  2. B

    a+3>b+3\displaystyle a + 3 > b + 3

  3. C

    3a>3b\displaystyle 3a > 3b

  4. D

    a3<b3\displaystyle a - 3 < b - 3

Câu 4

Hình nào dưới đây là hình lăng trụ đứng tứ giác?

Hình 1

Hình 1

Hình 2

Hình 2

Hình 3

Hình 3

Hình 4

Hình 4

  1. A

    Hình 2

  2. B

    Hình 1

  3. C

    Hình 4

  4. D

    Hình 3

Câu 5

Hình nào dưới đây biểu diễn góc nội tiếp của đường tròn (O)(O)?

Hình 1

Hình 1

Hình 2

Hình 2

Hình 3

Hình 3

Hình 4

Hình 4

  1. A

    Hình 2

  2. B

    Hình 1

  3. C

    Hình 3

  4. D

    Hình 4

Câu 6

Một hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh bằng 5 cm5\text{ cm} và chiều cao bằng 6 cm6\text{ cm}. Thể tích của hình hộp chữ nhật đó là

  1. A

    150 cm3\displaystyle 150\text{ cm}^3

  2. B

    120 cm3\displaystyle 120\text{ cm}^3

  3. C

    50 cm3\displaystyle 50\text{ cm}^3

  4. D

    180 cm3\displaystyle 180\text{ cm}^3

Câu 7

Phương trình nào dưới đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

  1. A

    x7y+1=0\displaystyle x-7y+1=0

  2. B

    x25=0\displaystyle x^2-5=0

  3. C

    2x+9=0\displaystyle -2x+9=0

  4. D

    1x33=0\displaystyle \dfrac{1}{x^3}-3=0

Câu 8

Đồ thị dưới đây là của hàm số nào?

Đồ thị hàm số parabol đi qua gốc tọa độ và điểm (1;3)
  1. A

    y=3x2\displaystyle y=3x^2

  2. B

    y=13x2\displaystyle y=-\dfrac{1}{3}x^2

  3. C

    y=3x+1\displaystyle y=3x+1

  4. D

    y=3x2\displaystyle y=-3x^2

Câu 9

Phương trình nào dưới đây là phương trình bậc hai một ẩn?

  1. A

    x2x2=0\displaystyle x^2-\sqrt{x}-2=0

  2. B

    3x2+2x2026=0\displaystyle 3x^2+2x-2026=0

  3. C

    x+3y=2\displaystyle x+3y=2

  4. D

    5x1=0\displaystyle 5x-1=0

Câu 10

Đường thẳng đi qua điểm A(1;4)A(-1;4) và song song với đường thẳng y=3x+5y=-3x+5

  1. A

    y=3x+7\displaystyle y=-3x+7

  2. B

    y=3x+1\displaystyle y=3x+1

  3. C

    y=13x+1\displaystyle y=\dfrac{1}{3}x+1

  4. D

    y=3x+1\displaystyle y=-3x+1

Câu 11

64\sqrt{64} bằng

  1. A

    32\displaystyle 32

  2. B

    8\displaystyle -8

  3. C

    64\displaystyle 64

  4. D

    8\displaystyle 8

Câu 12

Hệ phương trình nào dưới đây là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?

  1. A

    {x+y2=12x23y=8\displaystyle \begin{cases} x+y^2=1 \\ 2x^2-3y=-8 \end{cases}

  2. B

    {x2+2y=0x5y=1\displaystyle \begin{cases} -x^2+2y=0 \\ x-5y=1 \end{cases}

  3. C

    {3x+2y=3xy=1\displaystyle \begin{cases} 3x+2y=3 \\ x-y=1 \end{cases}

  4. D

    {2xy2=05x+2y=3\displaystyle \begin{cases} 2x-y^2=0 \\ 5x+2y=-3 \end{cases}

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Cho biểu thức P=1x2+1x+2xx4P=\dfrac{1}{\sqrt{x}-2}+\dfrac{1}{\sqrt{x}+2}-\dfrac{\sqrt{x}}{x-4}Q=x(x4)2Q=\sqrt{\dfrac{x}{(x-4)^2}} với x0;x4x\ge 0; x\ne 4.

  1. a)

    Biểu thức PP không xác định tại x=2x=-2

  2. b)

    Khi x=9x=9 thì P=25P=\dfrac{2}{5}

  3. c)

    Rút gọn biểu thức PP ta được P=xx4P=\dfrac{\sqrt{x}}{x-4}

  4. d)

    Khi x>4x>4 thì P=QP=Q

Câu 2

Phương trình bậc hai là phương trình có dạng ax2+bx+c=0ax^2+bx+c=0 với a0a\ne 0. Xét phương trình bậc hai x2+7x+5=0x^2+7x+5=0 (1).

  1. a)

    Hệ số bb của xx trong phương trình (1) là 77

  2. b)

    Phương trình (1) có biệt thức Δ=724.1.5\Delta=7^2-4.1.5

  3. c)

    x=7+29x=-7+\sqrt{29} là một nghiệm của phương trình (1)

  4. d)

    Phương trình (1) có hai nghiệm x1,x2x_1, x_2 thỏa mãn: x1+x2+x1x2=2x_1+x_2+x_1x_2=2

Câu 3

Cho hình chữ nhật ABCDABCD, có AB=4cmAB=4\text{cm}ACB^=30\widehat{ACB}=30^{\circ}. Vẽ đường tròn (B)(B) có tâm là BB và bán kính BABA. Đường tròn (B)(B) cắt đoạn BCBC tại EE và cắt đoạn ACAC tại FF. Lấy điểm KK trên cung lớn AEAE của đường tròn (B)(B) như hình vẽ.

Hình chữ nhật ABCD với đường tròn tâm B bán kính BA cắt BC tại E, AC tại F, điểm K trên cung lớn AE và phần gạch chéo
  1. a)

    Tứ giác BEFABEFA là tứ giác nội tiếp đường tròn (B)(B)

  2. b)

    Số đo góc AKEAKE bằng 3030^{\circ}

  3. c)

    Bán kính đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật ABCDABCD bằng 4cm4\text{cm}

  4. d)

    Diện tích phần gạch chéo được giới hạn bởi cung nhỏ AFAF của đường tròn (B)(B) và ba đoạn thẳng AD,DCAD, DCCFCF bằng 3638π3cm2\dfrac{36\sqrt{3}-8\pi}{3}\text{cm}^2

Câu 4

Kiểm tra cân nặng (đơn vị: kilôgam) của học sinh lớp 9C trường THCS A người ta có bảng tần số ghép nhóm dưới đây:

Nhoˊm[40;45)[45;50)[50;55)[55;60)Taˆˋn soˆˊ (n)517128\begin{array}{|c|c|c|c|c|} \hline \text{Nhóm} & [40;45) & [45;50) & [50;55) & [55;60) \\ \hline \text{Tần số }(n) & 5 & 17 & 12 & 8 \\ \hline \end{array}
  1. a)

    Xét phép thử “Chọn ngẫu nhiên một học sinh lớp 9C”. Số phần tử của không gian mẫu của phép thử này là 4242.

  2. b)

    Tần số của nhóm cân nặng [50;55)[50;55)n=12n=12

  3. c)

    Tần số tương đối của nhóm cân nặng [45;50)[45;50)48%48\%

  4. d)

    Chọn ngẫu nhiên một học sinh lớp 9C. Xác suất để học sinh đó có cân nặng không nhỏ hơn 50kg50\text{kg}1121\dfrac{11}{21}.

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Phần đựng nước của một ly thủy tinh có dạng hình nón với chiều cao là 12cm12\text{cm} và đường kính miệng ly là 10cm10\text{cm}. Ban đầu mực nước trong ly là 6cm6\text{cm} (hình minh họa dưới đây), người ta thả một viên bi sắt đặc hình cầu có đường kính 3cm3\text{cm} chìm hoàn toàn vào trong ly nước. Hỏi mực nước trong ly dâng lên bao nhiêu centimét so với mực nước ban đầu (bỏ qua độ dày của ly, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Ly thủy tinh hình nón cao 12cm miệng 10cm chứa nước cao 6cm và viên bi sắt đường kính 3cm
Trả lời:

Câu 2

Hai túi AABB chứa các tấm thẻ được đánh số. Túi AA chứa 4 thẻ màu đỏ được đánh số lần lượt là 1;2;3;41; 2; 3; 4 và túi BB chứa 6 tấm thẻ màu xanh được đánh số lần lượt là 1;2;3;4;5;61; 2; 3; 4; 5; 6. Lấy ngẫu nhiên hai tấm thẻ, mỗi túi một tấm. Xác suất của biến cố: “Tích hai số trên hai tấm thẻ được lấy ra là số lẻ” bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 3

Cổng của một khu nghỉ dưỡng có dạng là một parabol với khoảng cách giữa hai chân cổng là AB=8 mAB = 8\text{ m}. Người ta lắp trên cổng một tấm biển tam giác OMNOMN với OO là điểm cao nhất của cổng và M,NM, N nằm trên cổng sao cho MN=6 mMN = 6\text{ m}. Biết MNMN song song với mặt đất (MN//AB)(MN // AB) và cách mặt đất một khoảng 3 m3\text{ m} (hình minh họa dưới đây). Diện tích của tấm biển tam giác OMNOMN là bao nhiêu m2\text{m}^2 (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

hình minh họa cổng parabol với tấm biển tam giác OMN
Trả lời:

Câu 4

Để chuẩn bị cho năm học mới, An dự định mua 25 quyển vở cùng loại và 5 cây bút cùng loại hết tổng số tiền 410 nghìn đồng. Khi An đến cửa hàng thì đang có chương trình khuyến mại giảm giá 10%10\% cho mỗi quyển vở và 5%5\% cho mỗi cây bút, nên An quyết định mua 31 quyển vở và 10 cây bút hết tổng số tiền là 485 nghìn đồng. Hỏi giá tiền một cây bút khi chưa giảm giá là bao nhiêu nghìn đồng?

Trả lời:

Câu 5

Một người đứng trên tháp hải đăng, mắt đặt tại vị trí AA cao 200 m200\text{ m} so với mặt nước biển. Từ vị trí đó, người này nhìn thấy hai chiếc thuyền ở vị trí CCDD theo các phương AC,ADAC, AD tạo với phương ngang AxAx các góc lần lượt là CAx^=40\widehat{CAx} = 40^\circDAx^=30\widehat{DAx} = 30^\circ. Biết C,DC, D, chân tháp BB cùng nằm trên một đường thẳng song song với AxAx (hình minh họa dưới đây). Hỏi khoảng cách giữa hai chiếc thuyền bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

hình minh họa tháp hải đăng với hai chiếc thuyền tại C và D
Trả lời:

Câu 6

Cho đường tròn (O;4 cm)(O; 4\text{ cm}) và một điểm AA nằm ngoài đường tròn sao cho OA=8 cmOA = 8\text{ cm}. Kẻ tiếp tuyến AMAM của đường tròn (O)(O) với MM là tiếp điểm. Độ dài AMAM bằng bao nhiêu centimét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Trả lời:
HẾT

Hỏi ToanExam AI

ToanExam AI sẽ giúp bạn:

  • Giải thích câu hỏi và gợi ý từng bước
  • Ôn lại kiến thức nền tảng và mở rộng
  • Rèn luyện khả năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng

Tính năng đang được phát triển và sẽ sớm ra mắt.

Đăng nhập để làm bài