Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 — Sở GD&ĐT Tây Ninh

Thời gian
120 phút
Số câu
7 câu
Đáp án
Có đáp án

Câu 1

1,5 điểm
  1. 1.1)

    Tính giá trị của biểu thức A=249+51274A = 2\sqrt{49} + 5\sqrt{12} - 7\sqrt{4}.

  2. 1.2)

    Rút gọn biểu thức B=(x+7xx+4x7):xB = \left(\dfrac{x + 7\sqrt{x}}{\sqrt{x}} + 4\sqrt{x} - 7\right) : \sqrt{x} (với x>0x > 0).

Câu 2

0,5 điểm

Vẽ đồ thị của hàm số y=2x2y = 2x^2.

    Câu 3

    1,5 điểm
    1. 3.1)

      Giải phương trình 2x2+11x+12=02x^2 + 11x + 12 = 0 (Không giải trực tiếp bằng máy tính).

    2. 3.2)

      Gọi x1,x2x_1, x_2 là hai nghiệm của phương trình 3x27x+2=03x^2 - 7x + 2 = 0. Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức H=x12+x22+6x1x2H = x_1^2 + x_2^2 + 6x_1x_2.

    3. 3.3)

      Một phòng thi có 24 thí sinh dự thi. Sau khi thu bài của tất cả thí sinh, giám thị đếm được tổng số tờ giấy làm bài là 56 tờ. Hỏi có bao nhiêu thí sinh làm bài 2 tờ và bao nhiêu thí sinh làm bài 3 tờ? Biết rằng có 6 thí sinh chỉ làm 1 tờ và không có thí sinh làm nhiều hơn 3 tờ.

    Câu 4

    1,0 điểm

    Một cây bút có phần thân dạng hình trụ, đầu ngòi bút dạng hình nón. Biết đường kính đáy của hình trụ và hình nón đều bằng 2 cm. Chiều cao hình trụ là 20 cm, chiều cao hình nón là 4 cm (tham khảo hình vẽ sau). Tính thể tích của cây bút (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

    Hình vẽ cây bút gồm phần thân hình trụ chiều cao 20 cm và đầu ngòi hình nón chiều cao 4 cm, đường kính đáy 2 cm

      Câu 5

      3,0 điểm
      1. 5.1)

        Tính giá trị của biểu thức C=2.sin30.tan45cos60C = 2.\sin 30^{\circ}.\tan 45^{\circ} - \cos 60^{\circ}.

      2. 5.2)

        Một con thuyền cách chân của ngọn hải đăng 100 m và nhìn thấy ánh sáng từ ngọn hải đăng. Biết rằng tia sáng từ ngọn hải đăng hợp với phương thẳng đứng một góc bằng 7070^{\circ} (tham khảo hình vẽ sau). Hỏi ngọn hải đăng cao bao nhiêu mét? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

        Hình vẽ con thuyền tại điểm A cách chân hải đăng C 100 m, ngọn hải đăng BC, tia sáng AB hợp với phương thẳng đứng tại B một góc 70 độ
      3. 5.3)

        Từ điểm AA nằm ngoài đường tròn (O)(O) vẽ hai tiếp tuyến AB,ACAB, AC với đường tròn (B,C(B, C là các tiếp điểm).

        1. 5.3.1)

          Chứng minh bốn điểm A,B,O,CA, B, O, C cùng thuộc một đường tròn.

        2. 5.3.2)

          Vẽ đường kính BDBD của đường tròn (O)(O). Qua điểm OO, kẻ đường thẳng vuông góc với ADAD tại II và cắt đường thẳng BCBC tại điểm EE. Chứng minh EDED là tiếp tuyến của đường tròn (O)(O).

      Câu 6

      1,5 điểm
      1. 6.1)

        Một vận động viên tập bắn súng, sau khi bắn 20 phát, điểm số được ghi lại như sau:

        9910109899109101010989910109\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|c|c|c|c|} \hline 9 & 9 & 10 & 10 & 9 & 8 & 9 & 9 & 10 & 9 \\ \hline 10 & 10 & 10 & 9 & 8 & 9 & 9 & 10 & 10 & 9 \\ \hline \end{array}

        Lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê trên.

      2. 6.2)

        Từ các chữ số 0;2;4;60; 2; 4; 6, người ta viết tùy ý một số có bốn chữ số khác nhau. Hãy tính xác suất của biến cố EE: “Số viết được có chữ số 66 và chữ số 00 đứng cạnh nhau”.

      Câu 7

      1,0 điểm

      Vân có 200 nghìn đồng. Vân muốn mua 5 quyển vở với giá 18 nghìn đồng mỗi quyển và một số cây bút giá 6 nghìn đồng mỗi cây. Hỏi Vân mua được nhiều nhất bao nhiêu cây bút?

        HẾT
        Đăng nhập để làm bài