Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 — Trường THPT chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An

Thời gian
150 phút
Số câu
6 câu
Đáp án
Có đáp án

Câu 1

2,0 điểm
  1. a)

    Giải phương trình nghiệm nguyên x2+2y2+3xy2x3y=0x^{2}+2y^{2}+3xy-2x-3y=0.

  2. b)

    Cho nn là một số nguyên dương và mm là một ước số nguyên dương của 2n22n^{2}. Hỏi n2+mn^{2}+m có thể là số chính phương không? Tại sao?

Câu 2

7,0 điểm
  1. a)

    Giải phương trình: (2x)2+(2x+1)2=5\left(\dfrac{2}{x}\right)^{2}+\left(\dfrac{2}{x+1}\right)^{2}=5.

  2. b)

    Giải hệ phương trình:

    {x2(1+y2y3)=y(x2+y2+1)31x21=16(yx4x21)\begin{cases} x^{2}(1+y^{2}-y^{3})=y(x^{2}+y^{2}+1) \\ 31x^{2}-1=16\left(y-x\sqrt{4x^{2}-1}\right) \end{cases}

Câu 3

2,0 điểm

Một hộp có 7 viên bi gồm hai viên bi màu xanh được đánh số 1 và 2; hai viên bi màu đỏ được đánh số 3 và 4; ba viên bi màu vàng được đánh số 5, 6 và 7.

  1. a)

    Một bạn học sinh chọn ngẫu nhiên 6 viên bi từ hộp. Tính xác suất của biến cố “6 viên bi được chọn có 3 viên bi màu vàng”.

  2. b)

    Thầy giáo tổ chức trò chơi bốc bi trúng thưởng như sau: Mỗi học sinh chọn ngẫu nhiên 3 viên bi từ hộp rồi bỏ lại, nếu trong các viên bi được chọn có hai viên bi được đánh số liên tiếp nhau thì bạn đó trúng thưởng. Bạn An là một học sinh tham gia trò chơi. Tính xác suất để bạn An trúng thưởng.

Câu 4

7,0 điểm

Cho tam giác ABCABC nhọn có BC>BABC > BA. Đường tròn tâm II nội tiếp tam giác ABCABC tiếp xúc với các cạnh ABAB, BCBC, CACA lần lượt tại các điểm MM, NN, EE. Gọi KK là giao điểm của tia BIBI với đoạn thẳng NENE.

  1. a)

    Chứng minh BIA^=BNE^\widehat{BIA}=\widehat{BNE}AKBAKB là tam giác vuông.

  2. b)

    Tia BIBI cắt đoạn thẳng ACAC tại điểm TT. Chứng minh KT.BN=KB.ETKT.BN=KB.ET.

  3. c)

    Qua AA vẽ đường thẳng dd vuông góc với AIAI. Tia NENE và tia NMNM cắt đường thẳng dd lần lượt tại các điểm FFDD. Gọi HH là giao điểm của AIAIMEME, OO là giao điểm của hai đường thẳng HFHFDIDI. Chứng minh bốn điểm AA, OO, II, FF cùng thuộc một đường tròn.

Câu 5

1,0 điểm

Cho các số thực dương xx, yy, zz thỏa mãn x+y+z=2x+y+z=2. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

T=2(1xy+1yz+1zx)11+4xyz.T=\sqrt{2}\left(\frac{1}{\sqrt{xy}}+\frac{1}{\sqrt{yz}}+\frac{1}{\sqrt{zx}}\right)-\sqrt{11+\frac{4}{xyz}}.

    Câu 6

    1,0 điểm

    Trên mặt phẳng cho 18 điểm phân biệt trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Qua hai điểm bất kì ta vẽ được một đoạn thẳng và trên đoạn thẳng đó ghi một số nguyên bất kì lớn hơn 1. Chứng minh rằng tồn tại một tam giác có các cạnh là các đoạn thẳng đã vẽ và tổng các số ghi trên các cạnh của tam giác đó là hợp số.

      HẾT
      Đăng nhập để làm bài