Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 — Sở GD&ĐT Sơn La

Thời gian
150 phút
Số câu
6 câu
Đáp án
Có đáp án

Câu 1

2,0 điểm

Cho biểu thức A=x+1x+x31xxxx+1x+xA = \dfrac{x+1}{\sqrt{x}} + \dfrac{\sqrt{x^3}-1}{x - \sqrt{x}} - \dfrac{x\sqrt{x}+1}{x + \sqrt{x}} với x>0;x1x > 0; x \neq 1.

  1. a)

    Rút gọn biểu thức AA.

  2. b)

    Với những giá trị nào của xx thì biểu thức P=6AP = \dfrac{6}{A} nhận giá trị nguyên?

Câu 2

1,0 điểm

Hai đội công nhân dệt may cần sản xuất một số lượng khẩu trang theo đơn đặt hàng. Nếu làm chung thì sau 4 giờ họ sẽ làm xong. Nhưng hai đội mới làm chung được 3 giờ thì đội I nghỉ, đội II tiếp tục làm trong 3 giờ nữa mới xong. Hỏi mỗi đội nếu làm một mình thì phải bao lâu mới xong công việc?

    Câu 3

    1,0 điểm
    1. 1)

      Cho phương trình x2x3=0x^2 - x - 3 = 0 có hai nghiệm x1,x2x_1, x_2. Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức A=3x1x22+x1+x2(3x12+1)A = 3x_1x_2^2 + x_1 + x_2(3x_1^2 + 1).

    2. 2)

      Ở một hội chợ thương mại, người ta dựng trên mặt sân một cái cổng có dạng parabol y=ax2y = ax^2 (Hình 1). Biết cổng có chiều cao OH=6OH = 6 m và khoảng cách giữa hai chân cổng AB=4AB = 4 m. Người ta treo trên cổng một dây đèn trang trí MN=2MN = 2 m song song với ABAB. Tính giá trị của aa và khoảng cách từ dây đèn đến mặt sân.

      Hình 1 - Cổng parabol y = ax² với đỉnh O, trục đối xứng OH, đáy AB là mặt sân và dây đèn MN song song với AB

      Hình 1

    Câu 4

    1,0 điểm

    Một hộp chứa 8 thẻ được đánh số từ 1 đến 8. Rút ngẫu nhiên lần lượt hai thẻ từ hộp không hoàn lại. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

    1. a)

      AA: “Tổng hai số ghi trên hai thẻ là một số chia hết cho 10”.

    2. b)

      BB: “Tích hai số ghi trên hai thẻ lớn hơn ba lần tổng của chúng đúng 1 đơn vị”.

    Câu 5

    4,0 điểm
    1. 1)

      Một cơ sở sản xuất nến thơm thiết kế một mẫu quà tặng cao cấp. Mỗi bộ sản phẩm gồm một hộp nhựa hình trụ trong suốt và một viên nến thơm có dạng hình cầu được đặt vào bên trong hình trụ sao cho nằm vừa khít, tiếp xúc với mặt đáy và mặt xung quanh của hộp (Hình 2). Viên nến này có bán kính R=4R = 4 cm.

      Hình 2

      Hình 2

      1. a)

        Tính thể tích của hộp nhựa hình trụ và thể tích của viên nến hình cầu. (Lấy π=3,14\pi = 3,14 và theo đơn vị cm3\text{cm}^3, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

      2. b)

        Để cố định viên nến và trang trí, cơ sở sản xuất đổ đầy phần không gian trống giữa viên nến và hộp nhựa bằng các hạt sáp màu li ti. Biết mỗi 100 cm3100 \text{ cm}^3 hạt sáp màu có giá là 1500015\,000 đồng. Tính chi phí tiền mua hạt sáp màu để sản xuất 500500 bộ quà tặng như trên. (đơn vị triệu đồng, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

    2. 2)

      Cho đường tròn (O)(O) đường kính ABAB. Kẻ đường kính CDCD vuông góc với ABAB. Lấy MM thuộc cung nhỏ BCBCAMAM cắt CDCD tại EE. Qua DD kẻ tiếp tuyến với (O)(O) cắt đường thẳng BMBM tại NN. Gọi PP là hình chiếu vuông góc của BB lên DNDN.

      1. a)

        Chứng minh: Các điểm M,N,D,EM, N, D, E cùng thuộc một đường tròn.

      2. b)

        Chứng minh: EN//CBEN // CBAMBN=2R2AM \cdot BN = 2R^2.

      3. c)

        Tìm vị trí điểm MM trên cung nhỏ BCBC để diện tích tam giác BNCBNC đạt giá trị lớn nhất.

    Câu 6

    1,0 điểm
    1. 1)

      Một người thợ mộc tiện khối gỗ thành một hình trụ. Cắt hình trụ đó bởi một mặt phẳng chứa trục, ta được mặt cắt là một hình chữ nhật. Xét hình chữ nhật ABCDABCD được tạo bởi trục và một đường sinh của hình trụ (Hình 3). Biết chu vi của hình chữ nhật ABCDABCD bằng 1212 cm. Hỏi thể tích lớn nhất của khối gỗ hình trụ này có thể đạt được là bao nhiêu?

      Hình 3

      Hình 3

    2. 2)

      Cho số nguyên dương nn thỏa mãn 2+212n2+12+2\sqrt{12n^2+1} là số nguyên. Chứng minh 2+212n2+12+2\sqrt{12n^2+1} là số chính phương.

    HẾT
    Đăng nhập để làm bài