Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 — Sở GD&ĐT Hải Phòng

Thời gian
150 phút
Số câu
5 câu
Đáp án
Có đáp án

Câu 1

2,0 điểm
  1. 1)

    Một túi đựng các quả bóng cùng kích thước, cùng khối lượng, đồng chất; trong đó có 3 quả màu xanh, 3 quả màu đỏ, 4 quả màu vàng; các quả bóng cùng màu thì khác nhau. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 4 quả bóng từ túi đó. Tính xác suất để 4 quả bóng được lấy ra có đúng 2 màu.

  2. 2)

    Ở một cửa hàng chuyên kinh doanh sản phẩm A, mỗi kilogram sản phẩm A có giá nhập về là 120 nghìn đồng và giá bán ra niêm yết là 200 nghìn đồng. Tại thời điểm hiện nay, mỗi ngày cửa hàng đang bán được 240 kg sản phẩm A. Để tăng số lượng sản phẩm bán ra, chủ cửa hàng muốn chạy chương trình khuyến mãi giảm giá bán. Biết rằng nếu giảm mỗi 1% của giá bán niêm yết ban đầu thì khối lượng hàng bán được tăng thêm 20 kg. Hỏi chủ cửa hàng đó cần giảm giá bao nhiêu phần trăm của giá bán niêm yết ban đầu để thu được lợi nhuận lớn nhất trong một ngày?

Câu 2

2,0 điểm
  1. 1)

    Giải hệ phương trình:

    {x2+2y2+2x8y3=0x2+4y22xy+6x18y+9=0\begin{cases} x^2 + 2y^2 + 2x - 8y - 3 = 0 \\ x^2 + 4y^2 - 2xy + 6x - 18y + 9 = 0 \end{cases}
  2. 2)

    Cho đa thức P(x)=x4+ax3+bx2+cx+dP(x) = x^4 + ax^3 + bx^2 + cx + d với a,b,c,dRa, b, c, d \in \mathbb{R}. Biết rằng P(1)=1P(1) = 1, P(2)=4P(2) = 4, P(3)=9P(3) = 9. Tính giá trị của biểu thức S=P(4)+P(0)S = P(4) + P(0).

Câu 3

3,0 điểm

Cho nửa đường tròn (O)(O), đường kính ABAB. Gọi CC là điểm cố định thuộc đoạn thẳng OBOB (CC khác OOBB). Đường thẳng dd vuông góc với ABAB tại điểm CC cắt nửa đường tròn (O)(O) tại điểm MM. Trên cung nhỏ MB^\widehat{MB} lấy điểm NN bất kỳ (NN khác MMBB), tia ANAN cắt đường thẳng dd tại điểm FF, tia BNBN cắt đường thẳng dd tại điểm EE. Đường thẳng AEAE cắt nửa đường tròn (O)(O) tại điểm DD (DD khác AA).

  1. 1)

    Chứng minh ENAB=EANDEN \cdot AB = EA \cdot ND.

  2. 2)

    Chứng minh FF là tâm đường tròn nội tiếp tam giác CDNCDN.

  3. 3)

    Gọi II là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác AEFAEF. Chứng minh rằng điểm II luôn nằm trên một đường thẳng cố định khi điểm NN thay đổi.

Câu 4

1,0 điểm

Cho a,b,ca, b, c là ba số thực dương thỏa mãn điều kiện ab+bc+ca=abcab + bc + ca = abc. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: P=1ab:(1c+1ab)+1bc:(1a+1bc)+1ca:(1b+1ca)P = \sqrt{\frac{1}{ab} : \left(\frac{1}{c} + \frac{1}{ab}\right)} + \sqrt{\frac{1}{bc} : \left(\frac{1}{a} + \frac{1}{bc}\right)} + \sqrt{\frac{1}{ca} : \left(\frac{1}{b} + \frac{1}{ca}\right)}.

    Câu 5

    2,0 điểm
    1. 1)

      Cho x,y,zx, y, z là các số nguyên dương thỏa mãn xyx - y là số nguyên tố và 3z2=xy+yz+zx3z^2 = xy + yz + zx. Chứng minh rằng 8z+18z + 1 là số chính phương.

    2. 2)

      Cho tập hợp X={1;2;3;;2027}X = \left\{1; \sqrt{2}; \sqrt{3}; \ldots; \sqrt{2027}\right\}. Chứng minh rằng trong 92 số khác nhau bất kỳ được lấy ra từ tập hợp XX luôn tồn tại hai số xxyy sao cho xy<12\left|x - y\right| < \dfrac{1}{2}.

    HẾT
    Đăng nhập để làm bài