Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 — Sở GD&ĐT Bắc Ninh

Thời gian
150 phút
Số câu
5 câu
Đáp án
Có đáp án

Câu 1

2,0 điểm
  1. 1)

    Tính giá trị của biểu thức P=112x+xP = \dfrac{1}{1 - 2\sqrt{x} + x} khi x=20323353+3233+53x = 20 - \sqrt[3]{\dfrac{32}{3\sqrt{3} - 5}} + \sqrt[3]{\dfrac{32}{3\sqrt{3} + 5}}.

  2. 2)

    Cho hàm số bậc nhất y=m3m2x+m13m2y = \dfrac{m}{3m - 2}x + \dfrac{m - 1}{3m - 2} (mm là tham số) có đồ thị là đường thẳng dd. Tìm mm để đường thẳng dd cắt các trục tọa độ Ox,OyOx, Oy lần lượt tại A,BA, B sao cho AB=2AB = \sqrt{2}.

Câu 2

2,0 điểm
  1. 1)

    Giải phương trình: 3xx+4+23x1x+1+12x3x+9+3=x2+7x\dfrac{3x}{\sqrt{x + 4} + 2} - \dfrac{3x}{\sqrt{1 - x} + 1} + \dfrac{12x}{\sqrt{3x + 9} + 3} = x^{2} + 7x.

  2. 2)

    Giải hệ phương trình:

    {x2+(x1)(y+1)=2y21x2+y210=0\begin{cases} x^{2} + (x - 1)(y + 1) = 2y^{2} - 1 \\ x^{2} + y^{2} - 10 = 0 \end{cases}

Câu 3

1,5 điểm
  1. 1)

    Cho đa thức P(x)=x34x2+26x+dP(x) = -x^{3} - 4x^{2} + 26x + d với dd là tham số thực. Tìm hai số thực phân biệt m,nm, n thỏa mãn P(m)=P(n)=0P(m) = P(n) = 0 và tích m.nm.n nhỏ nhất.

  2. 2)

    Tìm tất cả các số nguyên tố p,q,rp, q, r thỏa mãn (p+1)(q+2)(r+3)=4pqr(p + 1)(q + 2)(r + 3) = 4pqr.

Câu 4

3,0 điểm
  1. 1)

    Cho tam giác ABCABC có trực tâm HH, BAC^>90\widehat{BAC} > 90^\circ và nội tiếp đường tròn (O)(O). Tiếp tuyến tại AA của (O)(O) cắt đường thẳng BCBC tại SS. Gọi M,IM, I lần lượt là trung điểm các cạnh BCBCAHAH.

    1. a)

      Chứng minh rằng II là trực tâm tam giác SAMSAM.

    2. b)

      Gọi KK là giao điểm thứ hai của đường thẳng AMAM với đường tròn đường kính AHAH. Chứng minh rằng SKSK tiếp xúc với đường tròn ngoại tiếp tam giác BCKBCK.

  2. 2)

    Cho tam giác ABCABC có ba góc nhọn, lấy một điểm PP bất kỳ thuộc miền trong của tam giác. Chứng minh khoảng cách lớn nhất trong các khoảng cách từ điểm PP đến các đỉnh A,B,CA, B, C của tam giác không nhỏ hơn 22 lần khoảng cách bé nhất trong các khoảng cách từ điểm PP đến các cạnh của tam giác ABCABC.

  3. 3)

    Một vật dụng đựng mỹ phẩm được thiết kế gồm hai phần, phần thân là hình trụ có một đáy dưới là hình tròn với bán kính r=6r = 6 cm, chiều cao h=5h = 5 cm và phần nắp là một nửa hình cầu bán kính r=6r = 6 cm (tham khảo hình vẽ). Người ta cần sơn mặt ngoài (bao gồm cả đáy) của vật dụng đó, tính diện tích cần sơn.

    Hình vẽ vật dụng đựng mỹ phẩm gồm phần thân hình trụ và phần nắp nửa hình cầu

Câu 5

1,5 điểm
  1. 1)

    Có hai tấm bia hình tròn I và II ngoài nhau gắn trên cùng một mặt phẳng. Tấm bia I được chia thành 4 hình quạt như nhau ghi số lần lượt từ 1 đến 4. Tấm bia II được chia thành 6 hình quạt như nhau ghi số lần lượt từ 1 đến 6. Trục quay của mỗi tấm bia được gắn mũi tên cố định ở tâm. Người ta thiết kế để khi quay hai tấm bia đến khi chúng dừng lại thì mũi tên gắn trên trục quay ở mỗi tấm bia chỉ thuộc ngẫu nhiên bên trong một hình quạt nào đó. Trong trò chơi “Vòng quay may mắn”, người chơi sẽ quay lần lượt hai tấm bia. Khi hai bia dừng lại, mũi tên của tấm bia I ở hình quạt ghi số xx, mũi tên của tấm bia II ở hình quạt ghi số yy. Người chơi sẽ nhận được quà nếu x+yx + y là một số nguyên tố. Tính xác suất để người chơi nhận được quà.

  2. 2)

    Cho 29 điểm trên mặt phẳng, trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Người ta muốn tô màu tất cả các đoạn thẳng nối giữa chúng, sao cho mỗi đoạn thẳng được tô bởi đúng 1 màu và không có tam giác nào có hai cạnh cùng màu. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu màu để tô được như vậy?

  3. 3)

    Cho các số thực a,b,ca, b, c thay đổi và thỏa mãn a3+b3+c34+3abca^{3} + b^{3} + c^{3} \ge 4 + 3abc. Tìm giá trị nhỏ nhất của

    T=a+b+c+2(ab+bc+ca).T = a + b + c + \sqrt{2}\left(|a - b| + |b - c| + |c - a|\right).

HẾT
Đăng nhập để làm bài