Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2025 — Sở GD&ĐT Quảng Nam

Thời gian
150 phút
Số câu
7 câu
Đáp án
Có đáp án

Câu 1

1,75 điểm
  1. a)

    Cho biểu thức P=xx−x+1−2x−xxx+1−2x+4x−1P = \dfrac{x}{x - \sqrt{x} + 1} - \dfrac{2x - \sqrt{x}}{x\sqrt{x} + 1} - \dfrac{2\sqrt{x} + 4}{x - 1}, với x≥0,x≠1x \ge 0, x \ne 1. Rút gọn biểu thức PP và tìm tất cả các giá trị của xx thỏa mãn P>4P > 4.

  2. b)

    Một cây cầu treo dài 200m200\text{m} có bề mặt cầu nằm ngang, hai trụ ME,NFME, NF đặt tại hai đầu cầu, cùng vuông góc với MNMN, ME=NF=35mME = NF = 35\text{m}. Một dây cáp treo có dạng parabol y=ax2y = ax^2 (a>0)(a > 0) có đỉnh là OO, đi qua các điểm E,FE, F. Người ta dùng các đoạn dây vuông góc với MNMN để nối các điểm trên cầu với dây cáp treo, trong đó có đoạn dây IOIO dài 5m5\text{m}, với II là điểm chính giữa cầu. Hãy tính độ dài đoạn dây ABAB, biết AN=40mAN = 40\text{m} (xem Hình 1).

    Hình 1

    Hình 1

Câu 2

1,5 điểm
  1. a)

    Giải phương trình 2x−1=6x2−3x6x2−x−1+2x−12x - 1 = \dfrac{6x^2 - 3x}{\sqrt{6x^2 - x - 1} + \sqrt{2x - 1}}.

  2. b)

    Giải hệ phương trình

    {x2+(1−y+1)x=2y+1+2x+y+1=6y+1+1\begin{cases} x^2 + (1 - \sqrt{y + 1})x = 2\sqrt{y + 1} + 2 \\ x + y + 1 = \dfrac{6}{\sqrt{y + 1} + 1} \end{cases}

Câu 3

0,75 điểm

Hai bạn An và Bình cùng chơi trò chơi chọn thẻ từ hai hộp kín như sau: An chọn ngẫu nhiên một thẻ từ hộp (I) chứa ba thẻ được đánh số 1;2;31; 2; 3 và Bình chọn ngẫu nhiên một thẻ từ hộp (II) chứa bốn thẻ được đánh số 1;2;3;41; 2; 3; 4. Bạn nào chọn được thẻ có số lớn hơn sẽ là người thắng cuộc. Mô tả không gian mẫu của phép thử và tính xác suất của biến cố AA: “Bạn An là người thắng cuộc”.

    Câu 4

    2,0 điểm

    Cho tam giác nhọn ABCABC (AB<AC)(AB < AC) có hai đường cao ADAD, BEBE cắt nhau tại HH. Gọi II là trung điểm của cạnh BCBC, kẻ HKHK vuông góc với AIAI (K∈AI)(K \in AI). Trên tia đối của tia KHKH lấy điểm MM sao cho IM=ICIM = IC. Gọi NN là giao điểm của hai tia BEBE và CMCM. Trên tia đối của tia IEIE lấy điểm PP sao cho IP=IEIP = IE. Chứng minh rằng:

    1. a)

      Hai góc EAKEAK và EHKEHK bằng nhau

    2. b)

      Hai tam giác BMPBMP và NMENME đồng dạng

    3. c)

      AMAM vuông góc với IMIM

    Câu 5

    2,0 điểm

    Cho đường tròn tâm OO có dây BCBC cố định (BCBC không phải đường kính), điểm AA thay đổi trên cung lớn BCBC của đường tròn (O)(O) sao cho ABCABC là tam giác nhọn và AB≠ACAB \neq AC. Gọi II là trung điểm của cạnh BCBC, KK là giao điểm của hai tiếp tuyến tại BB và CC của đường tròn (O)(O). Đoạn thẳng AKAK cắt BCBC tại EE và cắt đường tròn (O)(O) tại DD (DD khác AA), gọi FF là trung điểm của đoạn thẳng ADAD. Kẻ KMKM vuông góc với ABAB tại MM và KNKN vuông góc với ACAC tại NN. Chứng minh rằng:

    1. a)

      Tia FKFK là tia phân giác của góc BFCBFC;

    2. b)

      KA⋅KD=KE⋅KFKA \cdot KD = KE \cdot KF;

    3. c)

      Khi điểm AA thay đổi trên cung lớn BCBC của đường tròn (O)(O) thì đường thẳng MNMN luôn đi qua một điểm cố định.

    Câu 6

    1,0 điểm

    Tìm tất cả các cặp số nguyên (x;y)(x; y) thỏa mãn x2=y2+140x^2 = y^2 + 140.

      Câu 7

      1,0 điểm

      Cho ba số thực dương x,y,zx, y, z thỏa mãn 1x2+1y2+1z2=3\frac{1}{x^2} + \frac{1}{y^2} + \frac{1}{z^2} = 3. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=x2y2(x2+y2)z+y2z2(y2+z2)x+z2x2(z2+x2)yP = \frac{x^2 y^2}{(x^2 + y^2)z} + \frac{y^2 z^2}{(y^2 + z^2)x} + \frac{z^2 x^2}{(z^2 + x^2)y}.

        HẾT
        Đăng nhập để làm bài

        ToanExam AI