Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm 2025–2026 — Trường THPT Mai Anh Tuấn, Thanh HóaMã đề 311

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, cho a=i+3j2k\vec{a} = -\vec{i} + 3\vec{j} - 2\vec{k}. Tọa độ của a\vec{a}

  1. A

    (1;3;2)\displaystyle (-1; 3; -2)

  2. B

    (2;1;3)\displaystyle (-2; -1; -3)

  3. C

    (3;2;1)\displaystyle (-3; 2; -1)

  4. D

    (2;3;1)\displaystyle (2; -3; -1)

Câu 2

Cho hình lập phương ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D'. Mệnh đề nào sau đây sai

  1. A

    BDBD song song với (ACD)(A'C'D')

  2. B

    BDBD song song với (CBD)(CB'D')

  3. C

    BDBD vuông góc với (ADDA)(ADD'A')

  4. D

    BDBD vuông góc với (ACCA)(ACC'A')

Câu 3

Giả sử sự lây lan của một loại virus ở một địa phương có thể được mô hình hóa bằng hàm số N(t)=t3+12t2N(t) = -t^3 + 12t^2, 0t120 \leq t \leq 12, trong đó NN là số người bị nhiễm bệnh (tính bằng trăm người) và tt là thời gian (tuần). Hỏi số người bị nhiễm bệnh tăng trong khoảng thời gian nào?

  1. A

    (0;8)\displaystyle (0; 8)

  2. B

    (0;10)\displaystyle (0; 10)

  3. C

    (8;12)\displaystyle (8; 12)

  4. D

    (8;10)\displaystyle (8; 10)

Câu 4

Lăng trụ tam giác đều có độ dài tất cả các cạnh bằng 22. Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng:

  1. A

    23\displaystyle 2\sqrt{3}

  2. B

    83\displaystyle 8\sqrt{3}

  3. C

    43\displaystyle 4\sqrt{3}

  4. D

    3\displaystyle \sqrt{3}

Câu 5

Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số f(x)=2x+6f(x) = 2x + 6

  1. A

    2x2+C\displaystyle 2x^2 + C

  2. B

    2x2+6x+C\displaystyle 2x^2 + 6x + C

  3. C

    x2+C\displaystyle x^2 + C

  4. D

    x2+6x+C\displaystyle x^2 + 6x + C

Câu 6

Trong không gian OxyzOxyz, cho điểm A(2;4;5)A(2; 4; -5). Tọa độ điểm AA' là hình chiếu vuông góc của điểm AA trên mặt phẳng (Oyz)(Oyz)

  1. A

    (2;0;0)\displaystyle (2; 0; 0)

  2. B

    (0;4;5)\displaystyle (0; 4; -5)

  3. C

    (2;4;0)\displaystyle (2; 4; 0)

  4. D

    (2;0;5)\displaystyle (2; 0; -5)

Câu 7

Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phuˊt)[0;20)[20;40)[40;60)[60;80)[80;100)Soˆˊ học sinh5912106\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Thời gian (phút)} & [0;20) & [20;40) & [40;60) & [60;80) & [80;100) \\ \hline \text{Số học sinh} & 5 & 9 & 12 & 10 & 6 \\ \hline \end{array}

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là

  1. A

    [20;40)\displaystyle [20; 40)

  2. B

    [40;60)\displaystyle [40; 60)

  3. C

    [60;80)\displaystyle [60; 80)

  4. D

    [80;100)\displaystyle [80; 100)

Câu 8

Biết 13x+2xdx=a+blnc\int_{1}^{3}\frac{x+2}{x}dx = a + b\ln c, với a,b,cZ,c<9a,b,c \in \mathbb{Z}, c < 9. Tính tổng S=a+b+cS = a + b + c.

  1. A

    S=9\displaystyle S = 9

  2. B

    S=8\displaystyle S = 8

  3. C

    S=7\displaystyle S = 7

  4. D

    S=6\displaystyle S = 6

Câu 9

Cho hàm số f(x)f(x) có bảng biến thiên như sau:

Bảng biến thiên của hàm số f(x): f′(x) < 0 trên (−∞; −1); f′(x) = 0 tại x = −1; f′(x) > 0 trên (−1; 0); f′(x) = 0 tại x = 0; f′(x) < 0 trên (0; 1); f′(x) = 0 tại x = 1; f′(x) > 0 trên (1; +∞). Hàm số f nghịch biến trên (−∞; −1) và (0; 1), đồng biến trên (−1; 0) và (1; +∞), đạt cực tiểu tại x = −1 với f(−1) = −1, đạt cực đại tại x = 0 với f(0) = 4, đạt cực tiểu tại x = 1 với f(1) = −1.

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

  1. A

    (1;0)\displaystyle (-1; 0)

  2. B

    (;1)\displaystyle (-\infty; -1)

  3. C

    (1;1)\displaystyle (-1; 1)

  4. D

    (0;1)\displaystyle (0; 1)

Câu 10

Cho cấp số nhân (un)(u_n) với u1=1u_1 = 1u2=2u_2 = 2. Công bội của cấp số nhân đã cho là

  1. A

    q=2\displaystyle q = 2

  2. B

    q=2\displaystyle q = -2

  3. C

    q=12\displaystyle q = -\frac{1}{2}

  4. D

    q=12\displaystyle q = \frac{1}{2}

Câu 11

Đường cong ở hình sau là đồ thị của hàm số nào?

Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại $x=-1$ và $x=2$, cắt trục tung tại $y=-4$
  1. A

    y=x24\displaystyle y = x^{2} - 4

  2. B

    y=x24\displaystyle y = -x^{2} - 4

  3. C

    y=x34\displaystyle y = x^{3} - 4

  4. D

    y=x3+3x24\displaystyle y = -x^{3} + 3x^{2} - 4

Câu 12

Trong một lớp học có 15 học sinh nam và 10 học sinh nữ. Giáo viên gọi 4 học sinh lên bảng làm bài tập. Tính xác suất để 4 học sinh lên bảng có cả nam và nữ.

  1. A

    443506\displaystyle \frac{443}{506}

  2. B

    400501\displaystyle \frac{400}{501}

  3. C

    443501\displaystyle \frac{443}{501}

  4. D

    307506\displaystyle \frac{307}{506}

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Cho hàm số f(x)=2cosxx+π+2026.f(x) = 2\cos x - x + \pi + 2026.

  1. a)

    f(π)=2024f(\pi) = 2024

  2. b)

    Đạo hàm của hàm số đã cho là f(x)=2sinx1f'(x) = 2\sin x - 1

  3. c)

    Số nghiệm của phương trình f(x)=0f'(x) = 0 trên đoạn [π2;π2]\left[\frac{-\pi}{2}; \frac{\pi}{2}\right] là 2

  4. d)

    Giá trị nhỏ nhất của f(x)f(x) trên đoạn [π2;π2]\left[\frac{-\pi}{2}; \frac{\pi}{2}\right]π2+2026\frac{\pi}{2} + 2026

Câu 2

Kết quả điều tra về số giờ làm thêm trong một tuần của sinh viên một trường đại học X được cho bởi bảng sau:

Soˆˊ giờ laˋm theˆm[2;4)[4;6)[6;8)[8;10)[10;12)Soˆˊ sinh vieˆn1220372110\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Số giờ làm thêm} & [2;4) & [4;6) & [6;8) & [8;10) & [10;12) \\ \hline \text{Số sinh viên} & 12 & 20 & 37 & 21 & 10 \\ \hline \end{array}
  1. a)

    Mốt của mẫu số liệu trên là 7,5

  2. b)

    Số giờ làm thêm trung bình của mỗi sinh viên trường đại học X không ít hơn 6

  3. c)

    Số sinh viên được điều tra là 100

  4. d)

    Tứ phân vị thứ hai của dãy số liệu lớn hơn 6,5

Câu 3

Xét hai chiếc khinh khí cầu bay lên từ cùng một điểm trong cùng một ngày. Lúc 9 giờ sáng, chiếc thứ nhất đang ở vị trí AA cách điểm xuất phát 2 km về phía nam và 1 km về phía đông, đồng thời cách mặt đất 0,5 km. Chiếc thứ hai đang ở vị trí BB nằm cách điểm xuất phát 1 km về phía bắc và 1,5 km về phía tây đồng thời cách mặt đất 0,8 km. Chọn hệ trục tọa độ OxyzOxyz với gốc OO đặt tại điểm xuất phát của hai khinh khí cầu, mặt phẳng (Oxy)(Oxy) trùng với mặt đất, trục OxOx hướng về phía nam, trục OyOy hướng về phía đông và trục OzOz hướng thẳng đứng lên trời (như hình vẽ). Lấy đơn vị đo trên mỗi trục là km.

Hệ trục tọa độ $Oxyz$ với hai khinh khí cầu tại vị trí $A$ và $B$
  1. a)

    Tọa độ của khinh khí cầu thứ nhất lúc 9 giờ sáng là A(2;1;0,5)A(2;1;0,5)

  2. b)

    Lúc 9 giờ sáng, khinh khí cầu thứ hai cách vị trí xuất phát hơn 2km2\text{km}

  3. c)

    Lúc 9 giờ sáng, khoảng cách giữa hai chiếc khinh khí cầu là 3,923,92 km (làm tròn đến hàng phần trăm)

  4. d)

    Từ 9 giờ sáng đến 9 giờ 10' sáng, khinh khí cầu thứ nhất đi thẳng về hướng Nam với vận tốc 5050 km/h và độ cao không đổi để đến điểm MM, khinh khí cầu thứ hai chuyển động thẳng đến điểm NN với vận tốc 6060 km/h, biết vectơ BN\overrightarrow{BN} cùng hướng với vectơ u(2;2;1)\vec{u}(2;2;1). Bỏ qua lực cản của gió, khoảng cách MNMN4,664,66 km (làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 4

Hai chất điểm chuyển động ngược chiều nhau thì xảy ra va chạm, hai chất điểm tiếp tục di chuyển theo chiều ban đầu thêm một quãng đường nữa thì dừng hẳn. Biết rằng sau khi va chạm, một chất điểm di chuyển tiếp với vận tốc v1(t)=63tv_1(t) = 6 - 3t (m/s), chất điểm còn lại di chuyển với vận tốc v2(t)=124tv_2(t) = 12 - 4t (m/s).

  1. a)

    Quãng đường chất điểm thứ nhất di chuyển sau khi va chạm được biểu diễn bởi hàm số s1(t)=6t3t22+Cs_1(t) = 6t - \dfrac{3t^2}{2} + C (m)

  2. b)

    Quãng đường chất điểm thứ hai di chuyển sau khi va chạm được biểu diễn bởi hàm số s2(t)=12t2t2+Cs_2(t) = 12t - 2t^2 + C (m)

  3. c)

    Quãng đường chất điểm thứ nhất di chuyển sau khi va chạm là 1818 (m)

  4. d)

    Khoảng cách hai chất điểm khi đã dừng hẳn 1212 (m)

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Nhà thầy Quang cách bờ biển 1km1\text{km}. Mỗi buổi sáng thầy chạy bộ từ nhà ra bờ biển sau đó chạy dọc bờ biển 500m500\text{m}, rồi thầy chạy qua chợ hải sản để lấy thức ăn trong ngày, cuối cùng thầy chạy về nhà. Biết chợ hải sản cách bờ biển 400m400\text{m} và cách nhà thầy Quang 1km1\text{km}, tính quãng đường ngắn nhất mà thầy Quang đã chạy trong mỗi buổi sáng (đơn vị m và làm tròn đến hàng đơn vị).

Sơ đồ quãng đường chạy bộ từ Nhà ra bờ Biển, dọc bờ Biển và qua chợ hải sản rồi về Nhà
Trả lời:

Câu 2

Cho đồ thị hàm số y=x43x2+ax+by = x^4 - 3x^2 + ax + bA(2;2)A(2;-2) là một điểm cực tiểu. Tính S=59baS = 59b - a.

Trả lời:

Câu 3

Có 8 bạn cùng ngồi xung quanh một cái bàn tròn, mỗi bạn cầm một đồng xu như nhau. Tất cả 8 bạn cùng tung đồng xu của mình, bạn có đồng xu ngửa thì đứng, bạn có đồng xu sấp thì ngồi. Tính xác suất để không có hai bạn liền kề cùng đứng. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Trả lời:

Câu 4

Trong không gian OxyzOxyz, một bức tường hình chữ nhật ABCDABCD có chiều cao 3m3\text{m} được dựng vuông góc với mặt phẳng (Oxy)(Oxy) với hai điểm A(3;1;0)A(3;1;0)B(1;4;0)B(1;4;0). Giả sử rằng mặt phẳng (Oxy)(Oxy) là mặt đất, trục OzOz hướng lên trên và mỗi đơn vị trên hệ trục tương ứng với 1m1\text{m}. Một trạm phát sóng được đặt tại điểm M(5;6;5)M(5;6;5). Trạm phát sóng phát ra các sóng thẳng và truyền về mọi hướng nhưng khi gặp bức tường thì bị chắn lại vì vậy có một vùng sau bức tường không có sóng. Một chất điểm bắt đầu chuyển động thẳng đều trong mặt phẳng (Oxy)(Oxy) từ điểm N(6;4;0)N(-6;-4;0) qua gốc tọa độ OO đến chân tường với vận tốc 0,8m/s0,8\text{m/s}. Tính thời gian theo giây từ lúc chất điểm bắt đầu đi vào vùng mất sóng đến lúc chất điểm chạm vào chân tường và quay về vị trí ban đầu, giả thiết độ dày của bức tường là không đáng kể (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Trả lời:

Câu 5

Một vật chuyển động trong 4 giờ với vận tốc v(km/h)v(\mathrm{km/h}) phụ thuộc thời gian t(h)t(\mathrm{h}) có đồ thị của vận tốc như hình bên. Trong khoảng thời gian 2 giờ kể từ khi bắt đầu chuyển động, đồ thị đó là một phần của đường parabol có đỉnh I(2;7)I(2;7) và trục đối xứng của parabol song song với trục tung, khoảng thời gian còn lại đồ thị là đoạn thẳng IAIA. Tính quãng đường ss mà vật di chuyển được trong 4 giờ đó. (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)

Đồ thị vận tốc $v$ theo thời gian $t$
Trả lời:

Câu 6

Cho hình lăng trụ đứng ABC.ABCABC.A'B'C'AB=5,BC=5,CA=7AB = 5, BC = 5, CA = 7. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AAAA'BCBC bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:
HẾT

Hỏi ToanExam AI

ToanExam AI sẽ giúp bạn:

  • Giải thích câu hỏi và gợi ý từng bước
  • Ôn lại kiến thức nền tảng và mở rộng
  • Rèn luyện khả năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng

Tính năng đang được phát triển và sẽ sớm ra mắt.

Đăng nhập để làm bài