Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2026 — Sở GD&ĐT Gia LaiMã đề 0101

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz,Oxyz, cho đường thẳng Δ:x+1−2=y−33=z−2−2\Delta: \frac{x+1}{-2} = \frac{y-3}{3} = \frac{z-2}{-2}. Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng Δ\Delta?

  1. A

    u→=(2;−3;−2)\displaystyle \overrightarrow{u} = (2;-3;-2)

  2. B

    u→=(−2;3;−2)\displaystyle \overrightarrow{u} = (-2;3;-2)

  3. C

    u→=(−1;3;2)\displaystyle \overrightarrow{u} = (-1;3;2)

  4. D

    u→=(−1;−3;−2)\displaystyle \overrightarrow{u} = (-1;-3;-2)

Câu 2

Cho bảng biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền (đơn vị: nghìn đồng) mà 60 khách hàng mua sữa ở một cửa hàng trong một ngày như sau:

Nhóm[40;50)[50;60)[60;70)[70;80)[80;90)Tần số3619239n=60Tần số tích lũy39285160{\def\arraystretch{1.4}\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Nhóm} & [40;50) & [50;60) & [60;70) & [70;80) & [80;90) & \\ \hline \text{Tần số} & 3 & 6 & 19 & 23 & 9 & n=60 \\ \hline \text{Tần số tích lũy} & 3 & 9 & 28 & 51 & 60 & \\ \hline \end{array}}

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) là

  1. A

    70,87

  2. B

    50,00

  3. C

    14,23

  4. D

    40,00

Câu 3

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đồ thị như hình vẽ

Đồ thị hàm số y = f(x)

Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng

  1. A

    4

  2. B

    2

  3. C

    −1\displaystyle -1

  4. D

    1

Câu 4

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=6x−41−2xy = \frac{6x-4}{1-2x} là đường thẳng có phương trình

  1. A

    y=−3\displaystyle y = -3

  2. B

    x=−3\displaystyle x = -3

  3. C

    y=6\displaystyle y = 6

  4. D

    y=2\displaystyle y = 2

Câu 5

Cho tứ diện ABCDABCD có trọng tâm GG và MM là một điểm bất kì. Phát biểu nào dưới đây sai?

  1. A

    AG→=13(AB→+AC→+AD→)\displaystyle \overrightarrow{AG} = \frac{1}{3}\left(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{AD}\right)

  2. B

    GA→+GB→+GC→+GD→=0→\displaystyle \overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} + \overrightarrow{GD} = \overrightarrow{0}

  3. C

    MA→+MB→+MC→+MD→=4MG→\displaystyle \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} + \overrightarrow{MD} = 4\overrightarrow{MG}

  4. D

    AG→=14(AB→+AC→+AD→)\displaystyle \overrightarrow{AG} = \frac{1}{4}\left(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{AD}\right)

Câu 6

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho điểm MM thỏa mãn OM→=−2i⃗+j⃗+3k⃗\overrightarrow{OM} = -2\vec{i} + \vec{j} + 3\vec{k}. Tọa độ của điểm MM là

  1. A

    (−2;1;3)\displaystyle (-2; 1; 3)

  2. B

    (2;1;3)\displaystyle (2; 1; 3)

  3. C

    (1;−2;3)\displaystyle (1; -2; 3)

  4. D

    (1;2;3)\displaystyle (1; 2; 3)

Câu 7

Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u1=−2u_1 = -2 và u2=−4u_2 = -4. Giá trị u6u_6 bằng

  1. A

    128\displaystyle 128

  2. B

    −64\displaystyle -64

  3. C

    64\displaystyle 64

  4. D

    −128\displaystyle -128

Câu 8

Biết rằng F(x)F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x)=sin⁡xf(x) = \sin x trên R\mathbb{R} và thỏa mãn F(0)=6F(0) = 6. Phát biểu nào dưới đây đúng?

  1. A

    F(x)=−cos⁡x+7\displaystyle F(x) = -\cos x + 7

  2. B

    F(x)=−cos⁡x+6\displaystyle F(x) = -\cos x + 6

  3. C

    F(x)=−cos⁡x+5\displaystyle F(x) = -\cos x + 5

  4. D

    F(x)=−cos⁡x\displaystyle F(x) = -\cos x

Câu 9

Nghiệm của phương trình 3x−1=83^{x-1} = 8 là

  1. A

    x=3\displaystyle x = 3

  2. B

    x=log⁡38\displaystyle x = \log_3 8

  3. C

    x=1+log⁡83\displaystyle x = 1 + \log_8 3

  4. D

    x=log⁡324\displaystyle x = \log_3 24

Câu 10

Cho hình chóp S.ABCS.ABC có đáy ABCABC là tam giác vuông tại BB và SA⊥(ABC)SA \perp (ABC). Gọi II là trung điểm của BCBC. Mặt phẳng nào dưới đây vuông góc với đường thẳng BCBC?

  1. A

    (SAB)\displaystyle (SAB)

  2. B

    (SBI)\displaystyle (SBI)

  3. C

    (SAC)\displaystyle (SAC)

  4. D

    (SAI)\displaystyle (SAI)

Câu 11

Tập nghiệm của bất phương trình log⁡0.5x>0\log_{0.5} x > 0 là

  1. A

    (1;+∞)\displaystyle (1; +\infty)

  2. B

    (0;+∞)\displaystyle (0; +\infty)

  3. C

    (−∞;1)\displaystyle (-\infty; 1)

  4. D

    (0;1)\displaystyle (0; 1)

Câu 12

Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số f(x)=x2026f(x) = x^{2026} trên R\mathbb{R} là

  1. A

    2027x2027+C\displaystyle 2027x^{2027} + C

  2. B

    x20272026+C\displaystyle \frac{x^{2027}}{2026} + C

  3. C

    2026x2027+C\displaystyle 2026x^{2027} + C

  4. D

    x20272027+C\displaystyle \frac{x^{2027}}{2027} + C

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Xét hàm số y=bx−cx−ay = \frac{bx - c}{x - a} (ab≠0ab \neq 0) có đồ thị như hình dưới.

đồ thị hàm số $y = \frac{bx - c}{x - a}$
  1. a)

    a>0,b>0a > 0, b > 0

  2. b)

    c−ab>0c - ab > 0

  3. c)

    a>0,b<0,c−ab<0a > 0, b < 0, c - ab < 0

  4. d)

    a>0,b>0,c−ab<0a > 0, b > 0, c - ab < 0

Câu 2

Một quần thể vi khuẩn ban đầu gồm 500 vi khuẩn, sau đó bắt đầu tăng trưởng. Sau 1 ngày, số lượng vi khuẩn của quần thể đó đã tăng lên thành 600 vi khuẩn. Gọi P(t)P(t) là số lượng vi khuẩn của quần thể đó tại thời điểm tt, trong đó tt tính theo ngày (0≤t≤170 \le t \le 17). Biết tốc độ tăng trưởng của quần thể vi khuẩn đó là đạo hàm P′(t)=ktP'(t) = k\sqrt{t}, trong đó kk là hằng số.

  1. a)

    P′(t)P'(t) là một nguyên hàm của P(t)P(t)

  2. b)

    P(0)=500P(0) = 500

  3. c)

    P(t)=23k.tt+CP(t) = \frac{2}{3}k.t\sqrt{t} + C với CC là một hằng số xác định

  4. d)

    Số lượng vi khuẩn của quần thể đó sau 16 ngày là 9.600

Câu 3

Nhân dịp đầu năm mới, giáo viên chủ nhiệm lì xì cho học sinh lớp 12 chuyên toán (biết lớp có 35 học sinh) với phương thức: Giáo viên đưa ra 35 phong bì, trong đó 5 phong bì có tiền lì xì và 30 phong bì rỗng, rồi giáo viên gọi lần lượt các học sinh lên tự chọn cho mình 1 phong bì.

  1. a)

    Xác suất học sinh đầu tiên chọn được phong bì có tiền là 17\frac{1}{7}

  2. b)

    Học sinh lên chọn đầu tiên có xác suất chọn được phong bì có tiền là cao nhất (cao hơn hẳn)

  3. c)

    Học sinh nhận phong bì cuối cùng có xác suất chọn được phong bì có tiền là cao nhất (cao hơn hẳn)

  4. d)

    Xác suất chọn được phong bì có tiền của tất cả các học sinh đều bằng nhau

Câu 4

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, một cabin trong hệ thống cáp treo ở Vinpearl Nha Trang xuất phát từ điểm A(−1;2;6)A(-1; 2; 6) chuyển động thẳng đều theo hướng vectơ u⃗=(0;−3;4)\vec{u} = (0; -3; 4) với tốc độ 55 m/s (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Sau 6 giây kể từ lúc xuất phát, cabin đến điểm T(a;b;c)T(a; b; c).

  1. a)

    Hai vectơ AT→\overrightarrow{AT} và u⃗\vec{u} cùng hướng

  2. b)

    Phương trình tham số đường thẳng ATAT là {x=−1+ty=2−3tz=6+4t,(t∈R)\begin{cases} x = -1 + t \\ y = 2 - 3t \\ z = 6 + 4t \end{cases}, (t \in \mathbb{R})

  3. c)

    AT=36AT = 36 m

  4. d)

    12a−b+c=3412a - b + c = 34

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' có AB=2AB = 2, BC=3BC = 3 và CC′=6CC' = 6. Gọi II là trung điểm của AA′AA' và GG là trọng tâm tam giác BCDBCD. Khoảng cách giữa hai đường thẳng B′D′B'D' và IGIG bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

Trả lời:

Câu 2

Một hợp tác xã chăn nuôi dự định trộn hai loại thức ăn gia súc XX và YY để tạo thành thức ăn hỗn hợp cho gia súc. Giá một bao loại XX là 260 nghìn đồng, giá một bao loại YY là 210 nghìn đồng. Mỗi bao loại XX chứa 2 đơn vị chất dinh dưỡng AA, 2 đơn vị chất dinh dưỡng BB và 2 đơn vị chất dinh dưỡng CC. Mỗi bao loại YY chứa 1 đơn vị chất dinh dưỡng AA, 9 đơn vị chất dinh dưỡng BB và 3 đơn vị chất dinh dưỡng CC. Hỏi chi phí nhỏ nhất để mua hai loại thức ăn gia súc XX và YY sao cho hỗn hợp thu được chứa tối thiểu 12 đơn vị chất dinh dưỡng AA, 36 đơn vị chất dinh dưỡng BB và 24 đơn vị chất dinh dưỡng CC là bao nhiêu nghìn đồng?

Trả lời:

Câu 3

Một hộ kinh doanh mỗi ngày sản xuất được xx kg sản phẩm (0<x<14)(0 < x < 14) với tổng chi phí sản xuất được tính bởi hàm chi phí C(x)=x3−3x2−19x+200C(x) = x^3 - 3x^2 - 19x + 200 (đơn vị: nghìn đồng). Giá sử hộ này bán hết sản phẩm mỗi ngày với giá 170 nghìn đồng/kg. Hỏi hộ đó thu được lợi nhuận tối đa trong một ngày là bao nhiêu nghìn đồng?

Trả lời:

Câu 4

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ OxyOxy, lấy 3 điểm A,B,CA, B, C thuộc parabol (P):y=x2(P): y = x^2 có hoành độ tương ứng là 3 số nguyên liên tiếp nhau và đều lớn hơn 2026. Hỏi diện tích của tam giác ABCABC bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 5

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ OxyOxy, cho ngũ giác đều ABCDEABCDE có tâm II, A(−2;−4)A(-2;-4), B(2;−4)B(2;-4) và năm parabol (P1)(P_1), (P2)(P_2), (P3)(P_3), (P4)(P_4), (P5)(P_5) giống nhau như hình dưới. Biết (P1)(P_1) có đỉnh là gốc tọa độ OO, hỏi diện tích hình phẳng giới hạn bởi năm parabol đã cho bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

Ngũ giác đều ABCDE có tâm I với năm parabol giống nhau (P1)–(P5) tạo thành hình sao ở bên trong
Trả lời:

Câu 6

Trước mặt bạn có sáu cánh cửa. Trong số đó, có năm cánh cửa mà ở đằng sau mỗi cánh cửa có gắn 120 USD và một cánh cửa mà ở đằng sau là “người thu hồi”. Bạn có thể chọn bất kỳ sự kết hợp nào của các cánh cửa mà bạn thích và sau đó mở tất cả chúng ra. Nếu tất cả các cánh cửa bạn mở đều có tiền thì bạn sẽ giữ được tất cả số tiền đó. Tuy nhiên, nếu một trong những cánh cửa bạn mở ra có người thu hồi thì họ sẽ lấy hết số tiền ở các cánh cửa kia (nếu có) và bạn không nhận được gì. Tất nhiên là bạn muốn tối đa hóa số tiền thắng được kỳ vọng rồi. Nếu bạn chọn số lượng cửa tối ưu thì số tiền thắng được kỳ vọng của bạn là bao nhiêu USD?

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài

ToanExam AI