Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán lần 2 năm 2026 — Sở GD&ĐT Hà TĩnhMã đề 0101

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông cạnh bằng 22, cạnh bên SASA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA=3SA = 3. Thể tích của khối chóp S.ABCDS.ABCD bằng

  1. A

    12\displaystyle 12

  2. B

    6\displaystyle 6

  3. C

    8\displaystyle 8

  4. D

    4\displaystyle 4

Câu 2

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S)(S) có tâm I(0;2;1)I(0;-2;1) và bán kính R=5R = 5. Phương trình của (S)(S)

  1. A

    x2+(y+2)2+(z1)2=5\displaystyle x^{2} + (y+2)^{2} + (z-1)^{2} = 5

  2. B

    x2+(y+2)2+(z1)2=25\displaystyle x^{2} + (y+2)^{2} + (z-1)^{2} = 25

  3. C

    x2+(y2)2+(z+1)2=25\displaystyle x^{2} + (y-2)^{2} + (z+1)^{2} = 25

  4. D

    x2+(y2)2+(z+1)2=5\displaystyle x^{2} + (y-2)^{2} + (z+1)^{2} = 5

Câu 3

Nghiệm của phương trình log2(x1)=3\log_{2}(x-1)=3

  1. A

    10\displaystyle 10

  2. B

    7\displaystyle 7

  3. C

    8\displaystyle 8

  4. D

    9\displaystyle 9

Câu 4

Cho hàm số y=ax+bcx+dy = \dfrac{ax+b}{cx+d} (a,b,c,dRa,b,c,d \in \mathbb{R}c0c \neq 0) có đồ thị như hình vẽ.

Đồ thị hàm số $y = \frac{ax+b}{cx+d}$

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là

  1. A

    x=1\displaystyle x = 1

  2. B

    x=1\displaystyle x = -1

  3. C

    y=1\displaystyle y = -1

  4. D

    y=1\displaystyle y = 1

Câu 5

Thống kê điểm trung bình môn Toán của các học sinh lớp 12A được cho ở bảng sau:

Nhoˊm[6;7)[7;8)[8;9)[9;10]Taˆˋn soˆˊ281812\begin{array}{|c|c|c|c|c|} \hline \text{Nhóm} & [6;7) & [7;8) & [8;9) & [9;10] \\ \hline \text{Tần số} & 2 & 8 & 18 & 12 \\ \hline \end{array}

Phương sai của mẫu số liệu trên bằng

  1. A

    0,7\displaystyle 0,7

  2. B

    6\displaystyle 6

  3. C

    8,5\displaystyle 8,5

  4. D

    0,15\displaystyle 0,15

Câu 6

Đạo hàm của hàm số y=3xy = 3^{x}

  1. A

    y=3xln3\displaystyle y' = 3^{x} \cdot \ln 3

  2. B

    y=3x\displaystyle y' = 3^{x}

  3. C

    y=x3x1\displaystyle y' = x \cdot 3^{x-1}

  4. D

    y=3xlnx\displaystyle y' = 3^{x} \cdot \ln x

Câu 7

Phương trình tanx=1\tan x = -1 có tất cả các nghiệm là

  1. A

    π4+kπ-\dfrac{\pi}{4} + k\pi (kZ)(k \in \mathbb{Z})

  2. B

    π4+kπ\dfrac{\pi}{4} + k\pi (kZ)(k \in \mathbb{Z})

  3. C

    π4+k2π\dfrac{\pi}{4} + k2\pi (kZ)(k \in \mathbb{Z})

  4. D

    π4+k2π-\dfrac{\pi}{4} + k2\pi (kZ)(k \in \mathbb{Z})

Câu 8

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):3xyz+2=0(P): 3x - y - z + 2 = 0. Một vectơ pháp tuyến của (P)(P)

  1. A

    n=(1;1;2)\displaystyle \vec{n} = (-1;-1;2)

  2. B

    n=(3;1;2)\displaystyle \vec{n} = (3;-1;2)

  3. C

    n=(3;1;1)\displaystyle \vec{n} = (3;-1;-1)

  4. D

    n=(3;1;1)\displaystyle \vec{n} = (3;1;1)

Câu 9

Cho hình hộp ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' (xem hình dưới).

Hình hộp ABCD.A'B'C'D'

Phát biểu nào sau đây là sai?

  1. A

    AB+AD+AA=AC\displaystyle \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{AC'}

  2. B

    AB+AD=AC\displaystyle \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{AC}

  3. C

    AB+CB=AC\displaystyle \overrightarrow{AB'} + \overrightarrow{CB} = \overrightarrow{AC'}

  4. D

    CC=DD\displaystyle \overrightarrow{CC'} = \overrightarrow{DD'}

Câu 10

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành tâm OO, MM là trung điểm SASA (xem hình dưới).

Hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O, M là trung điểm SA

Phát biểu nào sau đây là đúng?

  1. A

    OM(SAD)\displaystyle OM \parallel (SAD)

  2. B

    OM(SAB)\displaystyle OM \parallel (SAB)

  3. C

    OM(SBD)\displaystyle OM \parallel (SBD)

  4. D

    OM(SCD)\displaystyle OM \parallel (SCD)

Câu 11

Cho hàm số f(x)f(x) có bảng biến thiên như sau:

x13+f(x)+00+1+f(x)3\begin{array}{|c|ccccccc|} \hline x & -\infty & & -1 & & 3 & & +\infty \\ \hline f'(x) & & + & 0 & - & 0 & + & \\ \hline & & & 1 & & & & +\infty \\ f(x) & & \nearrow & & \searrow & & \nearrow & \\ & -\infty & & & & -3 & & \\ \hline \end{array}

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây?

  1. A

    (1;3)\displaystyle (-1;3)

  2. B

    (3;+)\displaystyle (3;+\infty)

  3. C

    (3;+)\displaystyle (-3;+\infty)

  4. D

    (;1)\displaystyle (-\infty;1)

Câu 12

Cho cấp số nhân (un)(u_n)u1=2u_1 = 2 và công bội q=3q = 3. Số hạng u3u_3 của cấp số nhân đã cho bằng

  1. A

    18\displaystyle 18

  2. B

    6\displaystyle 6

  3. C

    8\displaystyle 8

  4. D

    5\displaystyle 5

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Cho hàm số y=x2x+7x+1y = \dfrac{x^2 - x + 7}{x + 1}.

  1. a)

    Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số có phương trình x=1x = -1

  2. b)

    y=x2+2x8(x+1)2y' = \dfrac{x^2 + 2x - 8}{(x + 1)^2}

  3. c)

    Hàm số đồng biến trên khoảng (4;1)(-4;-1)

  4. d)

    Giá trị lớn nhất của hàm số trên khoảng (;1)(-\infty;-1) bằng 33

Câu 2

Gia đình bạn An chuẩn bị đi tham quan một hòn đảo trong hai ngày thứ 7 và chủ nhật. Ở hòn đảo đó mỗi ngày chỉ có nắng hoặc mưa, nếu một ngày là nắng thì khả năng xảy ra mưa ở ngày tiếp theo là 20%20\%, còn nếu một ngày là mưa thì khả năng ngày hôm sau vẫn mưa là 30%30\%. Theo dự báo thời tiết, xác suất trời sẽ nắng vào ngày thứ 7 là 0,70,7. Gọi AA là biến cố “Ngày thứ 7 trời nắng” và BB là biến cố “Ngày chủ nhật trời mưa”.

  1. a)

    P(A)=0,7P(A)=0,7

  2. b)

    P(AB)=0,21P(AB)=0,21

  3. c)

    P(BA)=0,7P(\overline{B} \mid \overline{A})=0,7

  4. d)

    Xác suất để ngày chủ nhật trời nắng là 0,80,8

Câu 3

Để thiết kế một loại xe mới, một nhà máy đã tiến hành khảo sát hai chiếc xe A,BA, B. Tại thời điểm tt giây (0t50 \le t \le 5) kể từ khi bắt đầu khảo sát, mỗi xe di chuyển theo tốc độ như sau:

Xe AA di chuyển với tốc độ vA(t)=t2t+20v_A(t)=t^2 - t + 20 (m/s)(m/s).

Xe BB di chuyển với tốc độ vB(t)=t36t2+9t+20v_B(t)=t^3 - 6t^2 + 9t + 20 (m/s)(m/s).

Nhà máy tiến hành khảo sát trong khoảng thời gian 55 giây.

  1. a)

    Tại thời điểm bắt đầu khảo sát, cả hai xe di chuyển với cùng tốc độ là 2020 (m/s)(m/s)

  2. b)

    Xe BB đi được quãng đường lớn hơn xe AA

  3. c)

    Trong khoảng thời gian 0<t<50 < t < 5, có hai thời điểm tt mà tại đó tốc độ hai xe A,BA, B bằng nhau

  4. d)

    Nhà máy thiết kế một chiếc xe CC, với tốc độ của xe CCvC(t)=max{vA(t);vB(t)}v_C(t)=\max\{v_A(t); v_B(t)\} trong thời gian 0t50 \le t \le 5 như lần khảo sát trên. Gọi SA,SB,SCS_A, S_B, S_C lần lượt là quãng đường (mét) mà các xe A,B,CA, B, C đi được trong 55 giây đó. Đặt ΔS=SCmax{SA;SB}\Delta S = S_C - \max\{S_A; S_B\}, khi đó ΔS>5,3\Delta S > 5,3.

Câu 4

Một radar phòng không được đặt tại vị trí gốc tọa độ O(0;0;0)O(0;0;0) trong không gian OxyzOxyz, mỗi đơn vị trên các trục tọa độ ứng với 1km1km. Radar có bán kính phủ sóng 250km250km, tức là các mục tiêu bay cách radar không quá 250km250km sẽ bị theo dõi và xuất hiện trên màn hình radar. Một máy bay không người lái (UAV) xuất phát từ vị trí điểm A(1000;450;0)A(1000;-450;0), bay theo đường thẳng và đi qua vị trí điểm B(968;435;1)B(968;-435;1) với tốc độ không đổi bằng 800km/h800km/h. UAV mang thiết bị gây nhiễu có tầm hoạt động hiệu quả 50km50km, tức là nếu UAV bay cách radar không quá 50km50km thì sẽ gây nhiễu được radar (không bị theo dõi bởi radar), trong trường hợp không gây nhiễu được thì UAV vẫn bị theo dõi nếu nằm trong tầm phủ sóng của radar.

  1. a)

    Phương trình đường thẳng ABAB{x=100032ty=450+15tz=t(tR)\begin{cases} x = 1000 - 32t \\ y = -450 + 15t \\ z = t \end{cases} (t \in \mathbb{R})

  2. b)

    Vị trí đầu tiên UAV bị phát hiện bởi radar là vị trí có tọa độ (232;90;24)(232;-90;24)

  3. c)

    Gọi PP là vị trí đầu tiên mà UAV gây nhiễu được radar. Khi đó AP>1061AP > 1061 (km)(km).

  4. d)

    Tổng thời gian radar theo dõi được UAV lớn hơn 3232 phút

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Một cửa hàng bánh mỗi ngày chỉ làm hai loại bánh là bánh kem và bánh bông lan. Mỗi ngày cửa hàng sử dụng nguyên liệu tối đa 99 túi bột, 210210 gam đường và 2424 gam hương liệu. Để làm được 11 chiếc bánh kem cần 11 túi bột, 3030 gam đường và 11 gam hương liệu. Để làm 11 chiếc bánh bông lan cần 11 túi bột, 1010 gam đường và 44 gam hương liệu. Mỗi chiếc bánh kem và bánh bông lan có giá bán lần lượt là 250250 nghìn đồng và 200200 nghìn đồng. Giả sử số bánh làm ra mỗi ngày đều bán hết, số tiền mỗi ngày cửa hàng thu được lớn nhất là bao nhiêu triệu đồng?

Trả lời:

Câu 2

Nhà thầy Hùng và chợ hải sản cách nhau 1km1km, khoảng cách từ nhà thầy Hùng đến bờ biển bằng 1km1km còn khoảng cách từ chợ hải sản đến bờ biển bằng 400m400m (bờ biển xem như 1 đường thẳng). Mỗi buổi sáng thầy Hùng chạy thể dục từ nhà ra bờ biển, sau đó chạy dọc bờ biển 500m500m, rồi thầy chạy qua chợ hải sản để lấy thức ăn trong ngày, cuối cùng thầy chạy thẳng về nhà (tham khảo hình vẽ).

Sơ đồ đường chạy của thầy Hùng từ nhà ra bờ biển, dọc bờ biển 500m, qua chợ về nhà

Tổng quãng đường ngắn nhất mà thầy Hùng chạy trong mỗi buổi sáng là bao nhiêu mét (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)?

Trả lời:

Câu 3

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình vuông, tam giác SABSAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Biết khoảng cách từ AA đến mặt phẳng (SCD)(SCD) bằng 377\frac{3\sqrt{7}}{7}. Tính thể tích của khối chóp S.ABCDS.ABCD.

Trả lời:

Câu 4

Một nhóm 10 bạn học sinh đã mua 10 vé ứng với 10 ghế liên tiếp nhau trong cùng 1 hàng để xem bộ phim “Mưa đỏ” (mỗi vé tương ứng với một ghế). Tuy nhiên, đến hôm đi xem phim thì có 3 bạn bận đột xuất nên chỉ có 7 bạn đi xem phim gồm 2 bạn lớp 12A, 2 bạn lớp 12B, 3 bạn còn lại đến từ 3 lớp khác (mỗi lớp một bạn). Nhân viên rạp chiếu phim sắp xếp ngẫu nhiên cho 7 bạn ngồi vào 7 trong 10 ghế ứng với các vé đã mua. Xác suất của biến cố “Không có 2 bạn nào cùng lớp ngồi ở 2 ghế liền nhau” bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

Trả lời:

Câu 5

Một vật trang trí có dạng một khối tròn xoay được tạo thành khi quay miền (H)(H) (phần màu xám trong hình vẽ) quanh trục ABAB.

Miền (H) phần màu xám giới hạn bởi đường tròn đường kính AB và các cung tròn tâm A, B

Miền (H)(H) được giới hạn bởi đường tròn đường kính ABAB và các cung tròn tâm A,BA, B có cùng bán kính. Biết AB=10cmAB = 10 cm, AH=BK=2cmAH = BK = 2 cm. Thể tích vật trang trí đó bằng bao nhiêu cm3cm^3 (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)?

Trả lời:

Câu 6

Cho tập S={1;2;3;4;5;6;7;8;9;10;11;12;13;16;18}S = \{1;2;3;4;5;6;7;8;9;10;11;12;13;16;18\}. Gọi TT là số cách xếp 9 số phân biệt được chọn từ SS vào 9 ô vuông của bảng 3×33 \times 3 như hình vẽ sao cho các số các số trên cả hai đường chéo đều theo thứ tự lập thành các cấp số nhân.

Bảng ô vuông 3×3

Giá trị của T80\frac{T}{80} bằng bao nhiêu?

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài