Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2026 — Sở GD&ĐT Cao BằngMã đề 0101

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Cho hàm số y=f(x)y=f(x) có đạo hàm f(x)=(x+1)(2x5)2f'(x)=(x+1)(2x-5)^2 với mọi xRx \in \mathbb{R}. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào?

  1. A

    (1;+)\displaystyle (-1;+\infty)

  2. B

    (3;1)\displaystyle (-3;1)

  3. C

    (1;52)\displaystyle \left(-1;\dfrac{5}{2}\right)

  4. D

    (;1)\displaystyle (-\infty;-1)

Câu 2

Cho hình lập phương ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D'. Phát biểu nào sau đây là đúng?

  1. A

    (ACCA)(BDDB)\displaystyle (ACC'A') \perp (BDD'B')

  2. B

    (ABC)(ABCD)\displaystyle (A'BC) \perp (A'B'C'D')

  3. C

    (ABCD)(ABCD)\displaystyle (ABCD) \perp (A'B'C'D')

  4. D

    (ABC)(ABCD)\displaystyle (A'BC) \perp (ABCD)

Câu 3

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho đường thẳng Δ\Delta vuông góc với mặt phẳng (α)(\alpha) có phương trình x+2z+3=0x+2z+3=0. Một vectơ chỉ phương của đường thẳng Δ\Delta

  1. A

    a=(2;1;0)\displaystyle \vec{a}=(2;-1;0)

  2. B

    a=(2;0;1)\displaystyle \vec{a}=(2;0;-1)

  3. C

    a=(1;0;2)\displaystyle \vec{a}=(1;0;2)

  4. D

    a=(1;2;3)\displaystyle \vec{a}=(1;2;3)

Câu 4

Cho hình chóp S.ABCS.ABCSASA vuông góc với mặt phẳng (ABC)(ABC), tam giác ABCABC vuông cân tại BBSA=AB=a2SA=AB=a\sqrt{2}. Góc giữa đường thẳng SBSB và mặt phẳng (ABC)(ABC) bằng

  1. A

    90\displaystyle 90^\circ

  2. B

    45\displaystyle 45^\circ

  3. C

    30\displaystyle 30^\circ

  4. D

    60\displaystyle 60^\circ

Câu 5

Tập nghiệm của bất phương trình log4(x+1)2\log_4(x+1) \ge 2

  1. A

    (1;15)\displaystyle (-1;15)

  2. B

    (1;5]\displaystyle (-1;5]

  3. C

    [15;+)\displaystyle [15;+\infty)

  4. D

    (15;+)\displaystyle (15;+\infty)

Câu 6

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ OxyOxy, cho hình phẳng (H)(H) giới hạn bởi các đường y=x2+3y=x^2+3, y=0y=0, x=0x=0, x=2x=2. Gọi VV là thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay (H)(H) xung quanh trục OxOx. Mệnh đề nào sau đây đúng?

  1. A

    V=π02(x2+3)2dx\displaystyle V=\pi \int_0^2 (x^2+3)^2 dx

  2. B

    V=π02(x2+3)dx\displaystyle V=\pi \int_0^2 (x^2+3) dx

  3. C

    V=02(x2+3)dx\displaystyle V=\int_0^2 (x^2+3) dx

  4. D

    V=02(x2+3)2dx\displaystyle V=\int_0^2 (x^2+3)^2 dx

Câu 7

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=2026xf(x)=2026^x

  1. A

    2026x+1ln2026+C\displaystyle \dfrac{2026^{x+1}}{\ln 2026}+C

  2. B

    2026xln2026+C\displaystyle \dfrac{2026^x}{\ln 2026}+C

  3. C

    2026x+1+C\displaystyle 2026^{x+1}+C

  4. D

    2026x+C\displaystyle 2026^x+C

Câu 8

Tổng các nghiệm của phương trình (23)x23x=94\left(\dfrac{2}{3}\right)^{x^2-3x}=\dfrac{9}{4}

  1. A

    0\displaystyle 0

  2. B

    2\displaystyle 2

  3. C

    3\displaystyle 3

  4. D

    1\displaystyle 1

Câu 9

Cho hình hộp ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D'. Vectơ u=AA+AB+AD\vec{u}=\overrightarrow{A'A}+\overrightarrow{A'B'}+\overrightarrow{A'D'} bằng vectơ nào dưới đây?

  1. A

    CA\displaystyle \overrightarrow{CA'}

  2. B

    CA\displaystyle \overrightarrow{C'A}

  3. C

    AC\displaystyle \overrightarrow{A'C}

  4. D

    AC\displaystyle \overrightarrow{AC'}

Câu 10

Tập nghiệm của phương trình cos2x=1\cos 2x=1

  1. A

    {π2+k2π,kZ}\displaystyle \left\{\dfrac{\pi}{2}+k2\pi, k \in \mathbb{Z}\right\}

  2. B

    {kπ,kZ}\displaystyle \{k\pi, k \in \mathbb{Z}\}

  3. C

    {k2π,kZ}\displaystyle \{k2\pi, k \in \mathbb{Z}\}

  4. D

    {π4+kπ,kZ}\displaystyle \left\{\dfrac{\pi}{4}+k\pi, k \in \mathbb{Z}\right\}

Câu 11

Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phuˊt)[0;20)[20;40)[40;60)[60;80)[80;100)Soˆˊ học sinh5912106\begin{array}{|l|c|c|c|c|c|} \hline \text{Thời gian (phút)} & [0;20) & [20;40) & [40;60) & [60;80) & [80;100) \\ \hline \text{Số học sinh} & 5 & 9 & 12 & 10 & 6 \\ \hline \end{array}

Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

  1. A

    [40;60)\displaystyle [40;60)

  2. B

    [20;40)\displaystyle [20;40)

  3. C

    [60;80)\displaystyle [60;80)

  4. D

    [80;100)\displaystyle [80;100)

Câu 12

Cho cấp số nhân (un)(u_{n}) với u1=2u_{1}=2 và công bội q=3q=3. Giá trị của u4u_{4} bằng

  1. A

    162\displaystyle 162

  2. B

    24\displaystyle 24

  3. C

    48\displaystyle 48

  4. D

    54\displaystyle 54

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Trong quá trình sản xuất giấy, việc kiểm soát bọt rất quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm. Giả sử y(x)y(x) là nồng độ của một chất gây bọt còn dư trong bể xử lý (đơn vị mol/L) tại thời điểm xx (giây), y(x)>0y(x)>0 với x0x\geq 0. Sau khi thêm một lượng chất chống tạo bọt, nồng độ chất gây bọt giảm dần theo thời gian thỏa mãn hệ thức: y(x)=7.104y(x)y'(x)=-7.10^{-4}y(x) với x0x\geq 0. Biết rằng tại thời điểm bắt đầu xử lý x=0x=0, nồng độ chất gây bọt là 0,050,05 mol/L. Xét hàm số f(x)=lny(x)f(x)=\ln y(x) với x0x\geq 0.

  1. a)

    f(x)=7.104f'(x)=-7.10^{-4}

  2. b)

    f(x)=7.104x+ln(0,05)f(x)=-7.10^{-4}x+\ln(0,05)

  3. c)

    y(30)y(15)5,7.104y(30)-y(15)\approx 5,7.10^{-4}

  4. d)

    Cho biết giá trị trung bình của hàm số liên tục g(x)g(x) trên đoạn [a;b][a;b] được định nghĩa là 1baabg(x)dx\frac{1}{b-a}\int_{a}^{b}g(x)dx. Nồng độ trung bình của chất gây bọt trong khoảng thời gian từ giây thứ 2020 đến giây thứ 3030 bằng 0,030,03 mol/L

Câu 2

An và Bình là bạn thân ngồi cùng bàn. Cả hai đều có thói quen chuẩn bị sẵn nhiều bút bi mực xanh và bút bi mực đen (tất cả đều còn mực) trong hộp bút của mình. Cả hai bạn cùng dùng loại bút bi E178 giống nhau. Trong hộp bút của An chỉ có 1010 chiếc bút bi E178 gồm: 55 bút bi mực xanh và 55 bút bi mực đen. Trong hộp bút của Bình chỉ có 1010 chiếc bút bi E178 gồm: 66 bút bi mực xanh và 44 bút bi mực đen. An lấy ngẫu nhiên 11 chiếc bút bi từ hộp của mình bỏ vào hộp của Bình. Sau đó, Bình lấy ngẫu nhiên từ hộp của mình ra 11 chiếc bút bi để làm bài tập.

  1. a)

    Xác suất để chiếc bút bi An bỏ vào hộp của Bình là bút bi mực xanh bằng 611\frac{6}{11}

  2. b)

    Xác suất để chiếc bút bi Bình lấy ra từ hộp của mình là chiếc bút bi của An bằng 111\frac{1}{11}

  3. c)

    Xác suất để chiếc bút bi Bình lấy ra từ hộp của mình là bút bi mực xanh bằng 1322\frac{13}{22}

  4. d)

    Giả sử Bình lấy ra được một chiếc bút bi mực xanh từ hộp của mình. Xác suất để chiếc bút bi đó vốn thuộc về hộp của An ban đầu bằng 113\frac{1}{13}

Câu 3

Cho hàm số y=f(x)=x2+4x1x1y=f(x)=\frac{x^{2}+4x-1}{x-1}.

  1. a)

    Hàm số đã cho có tập xác định là D=R{1}D=\mathbb{R}\setminus\{1\}

  2. b)

    Hàm số đã cho có đạo hàm là f(x)=x22x3(x1)2f'(x)=\frac{x^{2}-2x-3}{(x-1)^{2}}

  3. c)

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x)f(x) trên đoạn [2;3][2;3] bằng 77

  4. d)

    Phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số f(x)f(x)y=x+5y=x+5

Câu 4

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz (đơn vị đo trên các trục là kmkm), một máy bay phản lực đang bay thẳng theo lộ trình Δ\Delta là đường thẳng có phương trình Δ:x503=y+204=z101\Delta: \dfrac{x-50}{3} = \dfrac{y+20}{-4} = \dfrac{z-10}{1}. Radar tại trạm kiểm soát không lưu phát hiện một khối mây dông tích điện nguy hiểm có dạng hình cầu (S)(S) với tâm C(200;300;60)C(200;-300;60) và bán kính R=80kmR = 80 km. Tại thời điểm quan sát, máy bay đang ở vị trí A(50;20;10)ΔA(50;-20;10) \in \Delta.

  1. a)

    Một vectơ chỉ phương của đường thẳng Δ\Deltau=(5;2;1)\vec{u} = (5;-2;1)

  2. b)

    Đường thẳng Δ\Delta nằm trong mặt phẳng (P):4x+3y=140(P): 4x + 3y = 140

  3. c)

    Nếu tiếp tục giữ nguyên lộ trình Δ\Delta thì máy bay phản lực sẽ bay xuyên qua (bay vào bên trong) khối mây dông có dạng hình cầu (S)(S)

  4. d)

    Gọi MM là điểm trên đường thẳng Δ\Delta mà tại đó máy bay phản lực gần tâm CC của hình cầu (S)(S) nhất. Biết rằng tốc độ máy bay phản lực không đổi là 500km/h500 km/h. Thời gian máy bay phản lực đó di chuyển từ vị trí điểm AA đến điểm MM nhỏ hơn 3030 phút

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Cho một hình bát giác đều ABCDEFGHABCDEFGH nội tiếp trong một đường tròn tâm OO như hình bên. Gắn ngẫu nhiên tám số tự nhiên {9;10;11;12;13;14;15;16}\{9;10;11;12;13;14;15;16\} vào tám đỉnh của bát giác đều này (mỗi số gắn đúng một đỉnh). Chọn ngẫu nhiên một tam giác có ba đỉnh lấy từ tám đỉnh của bát giác đã cho. Gọi xác suất để thu được một tam giác vuông với ba số trên ba đỉnh của tam giác (theo một thứ tự nào đó) lập thành một cấp số cộng là mn\dfrac{m}{n} (m,nN;mnm, n \in \mathbb{N}^*; \dfrac{m}{n} là phân số tối giản). Giá trị của m+nm+n bằng bao nhiêu?

Hình bát giác đều ABCDEFGH nội tiếp đường tròn tâm O
Trả lời:

Câu 2

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông, cạnh bên SASA vuông góc với mặt phẳng đáy, tam giác SBDSBD là tam giác đều, SA=a2SA = a\sqrt{2}. Thể tích của khối chóp S.ABCDS.ABCDVS.ABCD=m2.a3nV_{S.ABCD} = \dfrac{m\sqrt{2}.a^3}{n} (m,nN;mnm, n \in \mathbb{N}^*; \dfrac{m}{n} là phân số tối giản). Giá trị m+2026nm+2026n bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 3

Trong giải cờ vua giao hữu tại một trường THPT chào mừng ngày thành lập Đoàn 26/3, các vận động viên nam và nữ cùng tham gia thi đấu. Để đảm bảo tính công bằng, giúp mỗi kỳ thủ đều được cầm quân Trắng và quân Đen khi đối đầu với các đối thủ khác thì Ban tổ chức quy định thể thức thi đấu vòng tròn hai lượt tức là mỗi cặp vận động viên sẽ thi đấu với nhau đúng 22 ván. Biết rằng giải chỉ có 22 vận động viên nữ tham gia. Sau khi kết thúc giải, Ban tổ chức thống kê được số ván các vận động viên nam thi đấu với nhau nhiều hơn số ván họ thi đấu với các vận động viên nữ là 6666 ván. Hỏi tổng số ván mà tất cả các vận động viên đã thi đấu là bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 4

Một doanh nghiệp dự định sản xuất xx sản phẩm trong một tháng (xN;100x800x \in \mathbb{N}; 100 \le x \le 800). Tổng doanh thu khi bán hết xx sản phẩm đó là F(x)=0,001x3+0,6x2+500x+100.000F(x) = -0,001x^3 + 0,6x^2 + 500x + 100.000 (nghìn đồng). Chi phí (điện, khấu hao máy, lương công nhân, ...) để sản xuất bình quân cho mỗi sản phẩm là G(x)=0,0002x2+40.000xG(x) = 0,0002x^2 + \dfrac{40.000}{x} (nghìn đồng) và chi phí để mua nguyên vật liệu khi chưa chiết khấu là H(x)=449x2+75049x+1.500.00049H(x) = \dfrac{-4}{49}x^2 + \dfrac{750}{49}x + \dfrac{1.500.000}{49} (nghìn đồng). Công ty cung cấp nguyên vật liệu đang chạy chương trình khuyến mại nhân dịp kỷ niệm thành lập công ty nên giảm 2%2\% tổng tiền mua nguyên vật liệu cho doanh nghiệp đó. Trong một tháng, doanh nghiệp đó cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất?

Trả lời:

Câu 5

Trong bản thiết kế của dự án lắp đặt đường dây điện cho vùng núi tỉnh A, các kĩ sư dự kiến xây dựng các trụ điện cao 120 m120 \text{ m}. Để giữ thăng bằng cho trụ điện, hệ thống dây cáp được nối từ đỉnh trụ SS xuống mặt đất giả định tại các điểm A,B,CA, B, C trên mặt phẳng nằm ngang sao cho S.ABCS.ABC là hình chóp tam giác đều, khoảng cách từ chân trụ đến các điểm A,B,CA, B, C bằng 403 m40\sqrt{3} \text{ m}. Tuy nhiên, do địa hình thực tế là sườn núi dốc 1010^{\circ} so với mặt phẳng nằm ngang nên vị trí tiếp đất thực tế của dây cáp sẽ tại A,B,CA, B', C' (BB,CCBB', CC' song song với thân trụ điện, tham khảo hình vẽ). Chọn hệ trục tọa độ OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét) với OO trùng với chân trụ điện, mặt phẳng (Oxy)(Oxy) trùng với mặt phẳng thiết kế nằm ngang, điểm AA thuộc tia OyOy, trục OzOz hướng lên trên.

Hình vẽ hệ trục tọa độ Oxyz với trụ điện SO, hình chóp tam giác đều S.ABC và sườn núi dốc 10° chứa các điểm B', C', H

Khi đó, tọa độ điểm B(xB;yB;zB)B'(x_{B'}; y_{B'}; z_{B'}), C(xC;yC;zC)C'(x_{C'}; y_{C'}; z_{C'}). Giá trị zBzC|z_{B'} - z_{C'}| bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

Trả lời:

Câu 6

Một vật thể dùng để trang trí nội thất có dạng như hình (H1) bên dưới. Đây là một khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng (R)(R) (phần gạch chéo trong hình (H2) quanh trục ABAB. Hình phẳng (R)(R) được giới hạn bởi các cạnh AB,ADAB, AD của hình vuông ABCDABCD tâm II, độ dài cạnh 4cm4\text{cm} và các cung phần tư DI^,IB^\widehat{DI}, \widehat{IB} của các đường tròn bán kính bằng 2cm2\text{cm} với tâm lần lượt là trung điểm của các cạnh AD,ABAD, AB. Thể tích của vật thể (H1) bằng bao nhiêu centimét khối (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần chục)?

Vật thể tròn xoay (H1) được tạo thành khi quay hình phẳng (R) quanh trục AB

(H1)

Hình phẳng (R) phần gạch chéo trong hình vuông ABCD cạnh 4cm với hai cung phần tư DI và IB bán kính 2cm (H2)
Trả lời:
HẾT

Hỏi ToanExam AI

ToanExam AI sẽ giúp bạn:

  • Giải thích câu hỏi và gợi ý từng bước
  • Ôn lại kiến thức nền tảng và mở rộng
  • Rèn luyện khả năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng

Tính năng đang được phát triển và sẽ sớm ra mắt.

Đăng nhập để làm bài