Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2025 — Sở GD&ĐT Đà NẵngMã đề 0126

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình chữ nhật và SA⊥(ABCD)SA \perp (ABCD). Khoảng cách từ điểm DD đến mặt phẳng (SAB)(SAB) bằng:

  1. A

    SA\displaystyle SA

  2. B

    BD\displaystyle BD

  3. C

    DA\displaystyle DA

  4. D

    SD\displaystyle SD

Câu 2

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của các hàm số y=sin⁡xy = \sin x, y=cos⁡xy = \cos x và các đường thẳng x=0x = 0, x=πx = \pi được tính bằng công thức:

  1. A

    S=∫0π(−sin⁡x+cos⁡x)dx\displaystyle S = \int_{0}^{\pi} (-\sin x + \cos x) dx

  2. B

    S=∫0π∣sin⁡x−cos⁡x∣dx\displaystyle S = \int_{0}^{\pi} |\sin x - \cos x| dx

  3. C

    S=∫0π(sin⁡x−cos⁡x)dx\displaystyle S = \int_{0}^{\pi} (\sin x - \cos x) dx

  4. D

    S=∫0π(sin⁡x+cos⁡x)dx\displaystyle S = \int_{0}^{\pi} (\sin x + \cos x) dx

Câu 3

Khảo sát thời gian tự học của một số học sinh lớp 11 trong một ngày, người ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)[0;30)[30;60)[60;90)[90;120)[120;150)Số học sinh8141193{\def\arraystretch{1.4}\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Thời gian (phút)} & [0;30) & [30;60) & [60;90) & [90;120) & [120;150) \\ \hline \text{Số học sinh} & 8 & 14 & 11 & 9 & 3 \\ \hline \end{array}}

Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu trên là:

  1. A

    [60;90)\displaystyle [60;90)

  2. B

    [0;30)\displaystyle [0;30)

  3. C

    [30;60)\displaystyle [30;60)

  4. D

    [90;120)\displaystyle [90;120)

Câu 4

Trong không gian OxyzOxyz, mặt phẳng (Oyz)(Oyz) có một vectơ pháp tuyến là:

  1. A

    n→3(1;1;1)\displaystyle \overrightarrow{n}_3(1;1;1)

  2. B

    n→2(0;0;0)\displaystyle \overrightarrow{n}_2(0;0;0)

  3. C

    n→1(0;1;1)\displaystyle \overrightarrow{n}_1(0;1;1)

  4. D

    n→4(1;0;0)\displaystyle \overrightarrow{n}_4(1;0;0)

Câu 5

Đồ thị hàm số y=−x+2+1xy = -x + 2 + \frac{1}{x} có đường tiệm cận xiên là:

  1. A

    y=−x+2\displaystyle y = -x + 2

  2. B

    y=−1x\displaystyle y = -\frac{1}{x}

  3. C

    y=x−2\displaystyle y = x - 2

  4. D

    y=1x\displaystyle y = \frac{1}{x}

Câu 6

Tập nghiệm của bất phương trình ex>1e^x > 1 là:

  1. A

    (1;+∞)\displaystyle (1;+\infty)

  2. B

    (−∞;0)\displaystyle (-\infty;0)

  3. C

    (−∞;+∞)\displaystyle (-\infty;+\infty)

  4. D

    (0;+∞)\displaystyle (0;+\infty)

Câu 7

Nghiệm của phương trình log⁡4x=0\log_4 x = 0 là:

  1. A

    x=−1\displaystyle x = -1

  2. B

    x=1\displaystyle x = 1

  3. C

    x=0\displaystyle x = 0

  4. D

    x=4\displaystyle x = 4

Câu 8

Trong không gian OxyzOxyz, phương trình của đường thẳng đi qua điểm E(−1;4;2)E(-1;4;2) và điểm F(−5;0;3)F(-5;0;3) là:

  1. A

    x+1−4=y−4−4=z−21\displaystyle \frac{x+1}{-4} = \frac{y-4}{-4} = \frac{z-2}{1}

  2. B

    x+4−1=y+44=z−12\displaystyle \frac{x+4}{-1} = \frac{y+4}{4} = \frac{z-1}{2}

  3. C

    x−4−1=y−44=z+12\displaystyle \frac{x-4}{-1} = \frac{y-4}{4} = \frac{z+1}{2}

  4. D

    x−1−4=y+4−4=z+21\displaystyle \frac{x-1}{-4} = \frac{y+4}{-4} = \frac{z+2}{1}

Câu 9

Nguyên hàm của hàm số f(x)=2sin⁡xf(x) = 2\sin x là:

  1. A

    −cos⁡x+C\displaystyle -\cos x + C

  2. B

    cos⁡x+C\displaystyle \cos x + C

  3. C

    2cos⁡x+C\displaystyle 2\cos x + C

  4. D

    −2cos⁡x+C\displaystyle -2\cos x + C

Câu 10

Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=1u_1 = 1 và u2=−3u_2 = -3. Số hạng u4u_4 của cấp số cộng đã cho là:

  1. A

    −11\displaystyle -11

  2. B

    −27\displaystyle -27

  3. C

    −7\displaystyle -7

  4. D

    −14\displaystyle -14

Câu 11

Cho hàm số y=x3−3x2−2025y = x^3 - 3x^2 - 2025. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng:

  1. A

    (0;2)\displaystyle (0;2)

  2. B

    (−∞;0)\displaystyle (-\infty;0)

  3. C

    (−∞;+∞)\displaystyle (-\infty;+\infty)

  4. D

    (2;+∞)\displaystyle (2;+\infty)

Câu 12

Cho tứ diện S.ABCS.ABC có các cạnh SA,SB,SCSA, SB, SC đôi một vuông góc và SA=SB=SC=1SA = SB = SC = 1. Gọi α\alpha là góc phẳng nhị diện [S,BC,A][S, BC, A]. Tính cos⁡α\cos \alpha.

hình tứ diện S.ABC
  1. A

    25\displaystyle \dfrac{2}{5}

  2. B

    33\displaystyle \dfrac{\sqrt{3}}{3}

  3. C

    13\displaystyle \dfrac{1}{3}

  4. D

    255\displaystyle \dfrac{2\sqrt{5}}{5}

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Cho hàm số f(x)=−2x4+4x2+1f(x) = -2x^4 + 4x^2 + 1 có đồ thị (C)(C).

  1. a)

    lim⁡x→−∞f(x)=−∞\lim_{x \to -\infty} f(x) = -\infty

  2. b)

    Đạo hàm của hàm số đã cho là f′(x)=−8x3+8x+1f'(x) = -8x^3 + 8x + 1

  3. c)

    Tập nghiệm của phương trình f′(x)=0f'(x) = 0 là S={−1;0;1}S = \{-1; 0; 1\}

  4. d)

    Giá trị lớn nhất của hàm số f(x)f(x) là 11

Câu 2

Một bể chứa dầu ban đầu có 50.00050.000 lít dầu. Gọi V(t)V(t) là thể tích dầu (lít) trong bể tại thời điểm tt, trong đó tt tính theo giờ (0≤t≤24)(0 \le t \le 24). Trong quá trình bơm dầu vào bể, thể tích dầu tăng theo tốc độ được biểu diễn bởi hàm số V′(t)=k⋅tV'(t) = k \cdot \sqrt{t}, với kk là hằng số dương. Sau 44 giờ bơm liên tục, thể tích dầu trong bể đạt 58.00058.000 lít.

bể chứa dầu hình trụ
  1. a)

    Hàm số V(t)V(t) là một nguyên hàm của hàm số f(t)=k⋅tf(t) = k \cdot \sqrt{t}

  2. b)

    V(t)=2k3⋅tt+CV(t) = \dfrac{2k}{3} \cdot t\sqrt{t} + C, với 0≤t≤240 \le t \le 24 và k,Ck, C là các hằng số

  3. c)

    Sau 1616 giờ bơm liên tục, thể tích dầu trong bể đạt được 148.000148.000 lít

  4. d)

    Trong quá trình bơm dầu, nếu sau mỗi giờ lượng dầu bị rò rỉ đều đặn với tốc độ 500500 lít/giờ, thì tại thời điểm t=9t = 9 giờ, thể tích dầu trong bể là 72.50072.500 lít

Câu 3

Một nghiên cứu tại một trường đại học cho biết tỷ lệ sinh viên dùng cà phê để duy trì tỉnh táo khi học vào ban đêm là 70%70\%. Giả sử chọn ngẫu nhiên 33 sinh viên từ nhóm khảo sát trên để phỏng vấn.

  1. a)

    Xác suất để cả 3 sinh viên đều dùng cà phê để duy trì tỉnh táo là 0,343

  2. b)

    Xác suất trong 3 sinh viên có ít nhất 1 sinh viên không dùng cà phê là 0,657

  3. c)

    Xác suất trong 3 sinh viên có đúng 1 sinh viên dùng cà phê là 0,189

  4. d)

    Xác suất trong 3 sinh viên có đúng 2 sinh viên dùng cà phê và 1 sinh viên không dùng cà phê lớn hơn 0,45

Câu 4

Một radar phòng không được đặt tại vị trí gốc tọa độ O(0;0;0)O(0;0;0) trong không gian OxyzOxyz, mỗi đơn vị trên các trục tọa độ tương ứng với 1 km. Radar này có khả năng phát hiện các mục tiêu bay trong bán kính 250 km. Một máy bay không người lái (UAV) đang bay thẳng đều từ vị trí điểm A(300;−400;100)A(300;-400;100) đến điểm B(−300;400;100)B(-300;400;100). UAV bay với vận tốc không đổi 900 km/h và mang theo thiết bị gây nhiễu chủ động có tầm hiệu quả 50 km tính từ UAV. (tham khảo từ Stimson's Introduction to Airborne Radar, 3rd Edition, George W. Stimson, Hugh D. Griffiths, Christopher Baker, Dave Adamy.)

Hình minh họa radar và đường bay của UAV từ điểm A đến điểm B
  1. a)

    Radar không thể phát hiện UAV khi UAV ở vị trí AA

  2. b)

    Phương trình tham số của đường bay của UAV là {x=300−3ty=−400+4tz=100,t∈R\begin{cases} x = 300 - 3t \\ y = -400 + 4t \\ z = 100 \end{cases}, t \in \mathbb{R}

  3. c)

    Trong suốt quá trình bay, sẽ có thời điểm UAV gây nhiễu được radar

  4. d)

    Radar có thể theo dõi UAV trong khoảng thời gian hơn 30 phút

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Một chiếc lều hình chóp có đáy là hình vuông, mỗi cạnh dài 200 cm. Đỉnh lều nằm thẳng đứng phía trên tâm của hình vuông, và chiều cao của lều là 206 cm. Người ta dùng 4 cọc bằng nhau nối từ 4 góc của đáy đến đỉnh lều để dựng lều. Chiều dài tối thiểu của mỗi cây cọc là bao nhiêu centimet (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của cm)?

Hình minh họa chiếc lều hình chóp tứ giác đều
Trả lời:

Câu 2

Một giáo viên theo dõi sự tiến bộ của học sinh qua thang đo điểm, được mô hình hóa bằng hàm số f(x)=x3+ax2+bx+cf(x) = x^3 + ax^2 + bx + c với a,b,ca, b, c là các hệ số. Trong đó, xx (0≤x≤9,x∈N)(0 \leq x \leq 9, x \in \mathbb{N}) là số tháng kể từ đầu năm học và f(x)f(x) là điểm trong tháng thứ xx. Qua theo dõi, giáo viên ghi nhận tháng đầu tiên học sinh đạt 19 điểm, sau đó giảm trong tháng thứ hai và đến tháng thứ ba học sinh đạt mức điểm thấp nhất trong năm học, là 3 điểm. Kể từ tháng thứ ba trở đi, điểm của học sinh tăng lên. Tính điểm của học sinh đó ở tháng thứ sáu.

Trả lời:

Câu 3

Một khinh khí cầu nghiên cứu khí tượng được phóng lên để thu thập dữ liệu trong tầng bình lưu. Khí cầu này có thiết bị định vị sử dụng tín hiệu từ các vệ tinh của công ty SS để xác định vị trí trong không gian. Tại thời điểm quan sát, khí cầu đang bay ở độ cao 5050 km và nhận được tín hiệu từ ba vệ tinh SS có tọa độ trong không gian OxyzOxyz (đơn vị km) như sau: Vệ tinh AA tại vị trí A(103;204;62)A(103; 204; 62), vệ tinh BB tại vị trí B(106;208;74)B(106; 208; 74), vệ tinh CC tại vị trí C(105;212;134)C(105; 212; 134). Từ thời gian truyền tín hiệu, hệ thống xác định rằng khoảng cách từ vị trí MM của khinh khí cầu đến các vệ tinh là: MA=13MA = 13 km, MB=26MB = 26 km, MC=85MC = 85 km. Tính khoảng cách từ khinh khí cầu đến gốc tọa độ OO (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km).

Khinh khí cầu kết nối tín hiệu với ba vệ tinh trên quỹ đạo Trái Đất
Trả lời:

Câu 4

Một xe mô tô đang chạy với vận tốc 2020 m/s thì tài xế giảm ga và kéo phanh. Từ thời điểm đó, xe chuyển động chậm dần đều với vận tốc được mô tả bởi phương trình: v(t)=−4t+20v(t) = -4t + 20 (m/s), trong đó thời gian tt được tính bằng giây. Hỏi từ lúc giảm ga và kéo phanh đến khi dừng hẳn, mô tô di chuyển được quãng đường bao nhiêu mét?

Trả lời:

Câu 5

Một công ty trung bình bán được 600600 chiếc máy lọc không khí mỗi tháng với giá 1010 triệu đồng một chiếc. Một khảo sát cho thấy nếu giảm giá bán mỗi chiếc 400400 nghìn đồng, thì số lượng bán ra tăng thêm khoảng 6060 chiếc mỗi tháng. Gọi pp (triệu đồng) là giá của mỗi máy, xx là số máy bán ra. Khi đó, hàm cầu là p=p(x)p = p(x) và hàm doanh thu là R(p)=p⋅xR(p) = p \cdot x. Hỏi công ty phải bán mỗi máy với số tiền bao nhiêu triệu đồng để doanh thu là lớn nhất?

Trả lời:

Câu 6

Trong một đợt kiểm tra sức khỏe tại trường, có 200200 học sinh được xét nghiệm một loại virus. Trong đó, biết rằng có 8080 bạn thật sự bị nhiễm virus. Nếu một bạn bị nhiễm, thì xét nghiệm cho kết quả dương tính (tức là phát hiện đúng bệnh) với xác suất 90%90\%. Nếu một bạn không bị nhiễm, thì xét nghiệm vẫn có thể báo nhầm là dương tính (gọi là dương tính giả), với xác suất 5%5\%. Giả sử một bạn có kết quả xét nghiệm dương tính. Hỏi xác suất để bạn đó thật sự bị nhiễm virus là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài

ToanExam AI