Đề khảo sát thi tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2025 — Sở GD&ĐT Hải PhòngMã đề 0101

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Bảng sau đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm thống kê về nhu cầu mức giá mua nhà (đơn vị triệu đồng/m2^{2}) của khách hàng tại một công ty xây dựng:

Nhóm[10;14)[14;18)[18;22)[22;26)[26;30)Tần số54781204512{\def\arraystretch{1.4}\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Nhóm} & [10;14) & [14;18) & [18;22) & [22;26) & [26;30) \\ \hline \text{Tần số} & 54 & 78 & 120 & 45 & 12 \\ \hline \end{array}}

Khoảng biến thiên RR của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

  1. A

    R=108\displaystyle R=108

  2. B

    R=4\displaystyle R=4

  3. C

    R=9\displaystyle R=9

  4. D

    R=20\displaystyle R=20

Câu 2

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD đáy ABCDABCD là hình bình hành, SASA vuông góc với mặt phẳng (ABCD)(ABCD). Góc giữa hai đường thẳng nào sau đây bằng 90∘90^\circ?

  1. A

    SA,BD\displaystyle SA, BD

  2. B

    SA,SC\displaystyle SA, SC

  3. C

    SA,SB\displaystyle SA, SB

  4. D

    SB,AD\displaystyle SB, AD

Câu 3

Công thức tính thể tích VV của khối tròn xoay được tạo ra khi quay hình thang cong, giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x)y=f(x), trục OxOx và hai đường thẳng x=a,x=bx=a, x=b (a<b)(a<b), xung quanh trục OxOx là

  1. A

    V=π∫abf2(x)dx\displaystyle V=\pi \int_{a}^{b} f^{2}(x)dx

  2. B

    V=∫abf2(x)dx\displaystyle V=\int_{a}^{b} f^{2}(x)dx

  3. C

    V=∫ab∣f(x)∣dx\displaystyle V=\int_{a}^{b} |f(x)|dx

  4. D

    V=π∫abf(x)dx\displaystyle V=\pi \int_{a}^{b} f(x)dx

Câu 4

Hàm số y=f(x)y=f(x) có đồ thị như hình dưới đây

Đồ thị hàm số y = f(x)

Đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận ngang là

  1. A

    x=1\displaystyle x=1

  2. B

    y=1\displaystyle y=1

  3. C

    x=2\displaystyle x=2

  4. D

    y=2\displaystyle y=2

Câu 5

Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=−3u_1=-3, u6=27u_6=27. Công sai dd của cấp số cộng đã cho là

  1. A

    d=5\displaystyle d=5

  2. B

    d=8\displaystyle d=8

  3. C

    d=7\displaystyle d=7

  4. D

    d=6\displaystyle d=6

Câu 6

Tập nghiệm của bất phương trình: (34)2x−1≤(43)−2+x\left(\dfrac{3}{4}\right)^{2x-1} \le \left(\dfrac{4}{3}\right)^{-2+x} là

  1. A

    S=(−∞;1]\displaystyle S=(-\infty;1]

  2. B

    S=(−∞;1)\displaystyle S=(-\infty;1)

  3. C

    S=[1;+∞)\displaystyle S=[1;+\infty)

  4. D

    S=(1;+∞)\displaystyle S=(1;+\infty)

Câu 7

Cho hình hộp ABCD.A1B1C1D1ABCD.A_1B_1C_1D_1. Mệnh đề nào sau đây đúng?

  1. A

    ∣AA1→+C1D→+C1D1→∣=0\displaystyle \left|\overrightarrow{AA_1}+\overrightarrow{C_1D}+\overrightarrow{C_1D_1}\right|=0

  2. B

    ∣AB1→−AD1→∣=∣BD1→∣\displaystyle \left|\overrightarrow{AB_1}-\overrightarrow{AD_1}\right|=\left|\overrightarrow{BD_1}\right|

  3. C

    ∣BA→+BB1→+BC→∣=∣BD1→∣\displaystyle \left|\overrightarrow{BA}+\overrightarrow{BB_1}+\overrightarrow{BC}\right|=\left|\overrightarrow{BD_1}\right|

  4. D

    ∣AB1→+AD1→∣=∣AC1→∣\displaystyle \left|\overrightarrow{AB_1}+\overrightarrow{AD_1}\right|=\left|\overrightarrow{AC_1}\right|

Câu 8

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=x2024f(x)=x^{2024} là

  1. A

    ∫f(x)dx=12025x2025+C\displaystyle \int f(x) \mathrm{d}x = \dfrac{1}{2025}x^{2025}+C

  2. B

    ∫f(x)dx=x2025+C\displaystyle \int f(x) \mathrm{d}x = x^{2025}+C

  3. C

    ∫f(x)dx=2024x2023+C\displaystyle \int f(x) \mathrm{d}x = 2024x^{2023}+C

  4. D

    ∫f(x)dx=12023x2023+C\displaystyle \int f(x) \mathrm{d}x = \dfrac{1}{2023}x^{2023}+C

Câu 9

Trong không gian OxyzOxyz, mặt phẳng nào dưới đây nhận n⃗=(3;1;−7)\vec{n}=(3;1;-7) là một vectơ pháp tuyến?

  1. A

    3x+y−7=0\displaystyle 3x+y-7=0

  2. B

    3x+y−7z−3=0\displaystyle 3x+y-7z-3=0

  3. C

    3x+z+7=0\displaystyle 3x+z+7=0

  4. D

    3x−y−7z+1=0\displaystyle 3x-y-7z+1=0

Câu 10

Với a,ba, b là các số thực dương tùy ý, gọi x=log⁡2a,y=log⁡2b,P=log⁡2(a2b3)x=\log_2 a, y=\log_2 b, P=\log_2 \left(a^2b^3\right). Khẳng định nào sau đây là đúng?

  1. A

    P=x2y3\displaystyle P=x^2y^3

  2. B

    P=6xy\displaystyle P=6xy

  3. C

    P=2x+3y\displaystyle P=2x+3y

  4. D

    P=x2+y3\displaystyle P=x^2+y^3

Câu 11

Cho hàm số y=f(x)y=f(x) là hàm đa thức có đạo hàm f′(x)=x(x2−1)(x−2)2f'(x)=x(x^2-1)(x-2)^2. Số điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là

  1. A

    1\displaystyle 1

  2. B

    3\displaystyle 3

  3. C

    2\displaystyle 2

  4. D

    4\displaystyle 4

Câu 12

Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng d:x−32=y−4−5=z+53d:\dfrac{x-3}{2}=\dfrac{y-4}{-5}=\dfrac{z+5}{3}. Điểm nào sau đây thuộc đường thẳng dd?

  1. A

    N(2;−5;3)\displaystyle N(2;-5;3)

  2. B

    M(3;4;−5)\displaystyle M(3;4;-5)

  3. C

    P(−3;−4;5)\displaystyle P(-3;-4;5)

  4. D

    Q(2;5;−3)\displaystyle Q(2;5;-3)

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Cho hàm số f(x)=2x2−3f(x)=2x^2-3 và F(x)F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x)f(x)

  1. a)

    Nếu F(0)=1F(0)=1 thì F(2)=13F(2)=\dfrac{1}{3}

  2. b)

    Nếu ∫02af(x)dx=32\int_0^2 a f(x) \mathrm{d}x =32 thì a=−48a=-48

  3. c)

    Cho g(x)=(ax2+bx+c)e3xg(x)=(ax^2+bx+c)e^{3x} là một nguyên hàm của hàm số e3xf(x)e^{3x}f(x), nếu ∫02e3xf(x)dx=m+ne627\int_0^2 e^{3x}f(x) \mathrm{d}x = m+\dfrac{ne^6}{27}. Khi đó: 27m−n=−2.27m-n=-2.

  4. d)

    Ta có ∫02f(x)dx=F(2)−F(0)\int_0^2 f(x) \mathrm{d}x = F(2)-F(0)

Câu 2

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S)(S) có phương trình (x+1)2+(y+2)2+(z+3)2=14(x+1)^2+(y+2)^2+(z+3)^2=14 và điểm M(−1;−3;−2)M(-1;-3;-2). Gọi II là tâm của mặt cầu (S)(S).

  1. a)

    Tọa độ tâm của mặt cầu (S)(S) là I(−1;−2;−3)I(-1;-2;-3)

  2. b)

    Điểm MM nằm trong mặt cầu (S)(S)

  3. c)

    Khoảng cách từ tâm II đến điểm MM là IM=2IM=2

  4. d)

    Gọi (P)(P) là mặt phẳng đi qua MM và cắt mặt cầu (S)(S) theo giao tuyến là một đường tròn có bán kính nhỏ nhất. Khi đó phương trình mặt phẳng (P)(P) là y−z+1=0.y-z+1=0.

Câu 3

Một cửa hàng bán hai loại bóng đèn, trong đó có 65%65\% bóng đèn màu trắng và 35%35\% bóng đèn màu đỏ, các bóng đèn có kích thước như nhau. Các bóng đèn màu trắng có tỉ lệ hỏng là 2%2\% và các bóng đèn màu đỏ có tỉ lệ hỏng là 3%3\%. Một khách hàng chọn mua ngẫu nhiên 11 bóng đèn từ cửa hàng đó. Xét các biến cố: A:A: “Khách hàng chọn được bóng màu trắng”; B:B: “Khách hàng chọn được bóng không hỏng”. Khi đó:

  1. a)

    P(B∣A)=0,02P(B \mid A)=0,02

  2. b)

    P(A‾)=0,65P(\overline{A})=0,65

  3. c)

    P(B)=0,9765P(B)=0,9765

  4. d)

    P(B∣A‾)=0,3P(B \mid \overline{A})=0,3

Câu 4

Cho hàm số y=x2+3x+3x+2y = \dfrac{x^2 + 3x + 3}{x + 2} có đồ thị (C)(C) và 2 điểm A,BA, B là hai điểm cực trị của (C)(C).

  1. a)

    Đạo hàm của hàm số y′=x2+4x+3(x+2)2y' = \dfrac{x^2 + 4x + 3}{(x + 2)^2}

  2. b)

    Hai điểm AA và BB nằm ở hai phía của trục tung

  3. c)

    Đường thẳng ABAB có phương trình là y=2x+1y = 2x + 1

  4. d)

    Hai điểm AA và BB đối xứng nhau qua đường thẳng Δ\Delta có phương trình là x+2y+4=0x + 2y + 4 = 0

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Trong Vật lý một dao động điều hòa là dao động có phương trình chuyển động x(t)=Acos⁡(ωt+φ)x(t) = A\cos(\omega t + \varphi) trong đó AA là biên độ của dao động, ω(rad/s)\omega (rad/s) là tần số góc, φ(rad)\varphi (rad) là pha ban đầu. Động năng (Tiếng Anh: Kinetic energy) của một vật là năng lượng nó có được từ chuyển động của nó được xác định bởi công thức W=12mv2(t)W = \dfrac{1}{2}mv^2(t) (đơn vị J). Trong đó m(kg)m (kg) là khối lượng của vật, v(t)(m/s)v(t) (m/s) là vận tốc của vật tại thời điểm t(s)t(s). Giả sử một vật có khối lượng m=100(g)m = 100(g) dao động điều hòa với phương trình chuyển động x(t)=40cos⁡(200πt−π3)(cm)x(t) = 40\cos\left(200\pi t - \dfrac{\pi}{3}\right)(cm). Khi đó Động năng vật đó đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu (J) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Trả lời:

Câu 2

Sân vận động Sport Hub (Singapore) là sân có mái vòm kỳ vĩ nhất thế giới. Đây là nơi diễn ra lễ khai mạc Đại hội thể thao Đông Nam Á được tổ chức tại Singapore năm 2015. Nền sân là một elip (E)(E) có trục lớn dài 150m150m, trục bé dài 90m90m (hình vẽ). Nếu cắt sân vận động theo một mặt phẳng vuông góc với trục lớn của (E)(E) và cắt elip ở M,NM, N (hình vẽ) thì ta được thiết diện luôn là một phần của hình tròn có tâm II (phần tô đậm trong hình vẽ) với MNMN là một dây cung và góc MIN=90∘MIN = 90^{\circ}. Để lắp máy điều hòa không khí thì các kỹ sư cần tính thể tích phần không gian bên dưới mái che và bên trên mặt sân, coi như mặt sân là một mặt phẳng và thể tích vật liệu là mái không đáng kể. Biết rằng cách tính công suất cần đủ là 200BTU/m3200 BTU/m^3. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu chiếc điều hòa công suất 50.000BTU50.000 BTU?

Sân vận động Sport Hub nhìn từ bên ngoài vào ban đêm
Mái vòm sân vận động nhìn từ trên cao
Minh họa elip (E) với trục lớn nằm ngang và đoạn MN vuông góc với trục lớn
Thiết diện hình tròn tâm I với dây cung MN và phần tô đậm phía trên MN
Trả lời:

Câu 3

Một căn bệnh có 1%1\% dân số mắc phải. Một phương pháp chẩn đoán căn bệnh nói trên có tỉ lệ chính xác là 98%98\% (với cả người bị bệnh và người không bị bệnh). Biết rằng nếu một người được sử dụng phương pháp trên để kiểm tra và cho kết quả dương tính (bị bệnh) thì xác suất người đó thực sự bị bệnh là y148\dfrac{y}{148}, yy là số tự nhiên. Hỏi yy bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 4

Xét hệ gồm hai nguyên tử khí Argon (Ar) ở trạng thái cơ bản, mỗi nguyên tử được coi là một khối cầu, khoảng cách dd giữa hai nguyên tử bằng khoảng cách giữa tâm của hai khối cầu (tham khảo Hình 1). Coi như không có tương tác bên ngoài nào tác động đến hệ, sự phụ thuộc của thế năng tương tác V(d)V(d) giữa hai nguyên tử khí vào khoảng cách dd được xác định theo công thức V(d)=4ε[(σd)12−(σd)6]V(d) = 4\varepsilon\left[\left(\dfrac{\sigma}{d}\right)^{12} - \left(\dfrac{\sigma}{d}\right)^6\right]. Trong đó ε\varepsilon và σ\sigma là các hằng số đặc trưng cho từng khí hiếm. Đối với Ar, ε=0,930\varepsilon = 0,930 và σ=3,62\sigma = 3,62. Biết rằng khi thế năng tương tác đạt nhỏ nhất thì hệ hai nguyên tử Ar là bền nhất, khoảng cách dd mà hệ hai nguyên tử đó bền nhất là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)? (Công thức V(d)V(d) có tên gọi là: Thế Lennard-Jones)

Sơ đồ hai nguyên tử Ar cách nhau khoảng cách d

Hình 1 (Nguồn Wikipedia)

Trả lời:

Câu 5

Cho hình chóp S.ABCS.ABC có đáy ABCABC là tam giác đều cạnh aa, cạnh bên SASA vuông góc với mặt đáy, SA=a62SA = \dfrac{a\sqrt{6}}{2}. Biết khoảng cách từ điểm AA đến mặt phẳng (SBC)(SBC) là m.am.a (với mm là số thực dương). Khi đó giá trị của mm bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Trả lời:

Câu 6

Trong không gian OxyzOxyz cho mặt cầu (S):x2+y2+z2−4x+2y−2z−3=0(S): x^{2} + y^{2} + z^{2} - 4x + 2y - 2z - 3 = 0 và điểm A(5;3;−2)A(5;3;-2). Một đường thẳng dd thay đổi luôn đi qua AA và luôn cắt mặt cầu tại hai điểm phân biệt M,NM, N. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức S=AM+4ANS = AM + 4AN là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài

ToanExam AI