Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2025 — Liên trường THPT, Sở GD&ĐT Tiền GiangMã đề 0101

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A′B′C′ABC.A'B'C' có đáy là tam giác đều cạnh a3a\sqrt{3}, cạnh bên AA′=aAA' = a. Góc giữa đường thẳng BC′BC' và (ABC)(ABC) bằng bao nhiêu?

Hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C'
  1. A

    150∘\displaystyle 150^{\circ}

  2. B

    30∘\displaystyle 30^{\circ}

  3. C

    60∘\displaystyle 60^{\circ}

  4. D

    45∘\displaystyle 45^{\circ}

Câu 2

Tập nghiệm của bất phương trình 32x−1>273^{2x-1} > 27 là

  1. A

    (3;+∞)\displaystyle (3; +\infty)

  2. B

    (2;+∞)\displaystyle (2; +\infty)

  3. C

    (12;+∞)\displaystyle \left(\dfrac{1}{2}; +\infty\right)

  4. D

    (13;+∞)\displaystyle \left(\dfrac{1}{3}; +\infty\right)

Câu 3

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên [−3;2][-3;2] và có bảng biến thiên như hình vẽ bên dưới. Gọi MM và mm lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số y=f(x)y = f(x) trên đoạn [−1;2][-1;2]. Giá trị của M+mM + m bằng

Bảng biến thiên của hàm số f(x): f′(x) > 0 trên (−3; −1); f′(x) = 0 tại x = −1; f′(x) < 0 trên (−1; 0); f′(x) = 0 tại x = 0; f′(x) > 0 trên (0; 1); f′(x) = 0 tại x = 1; f′(x) < 0 trên (1; 2). Hàm số f đồng biến trên (−3; −1) và (0; 1), nghịch biến trên (−1; 0) và (1; 2), đạt cực đại tại x = −1 với f(−1) = 3, đạt cực tiểu tại x = 0 với f(0) = 0, đạt cực đại tại x = 1 với f(1) = 2.
  1. A

    3\displaystyle 3

  2. B

    2\displaystyle 2

  3. C

    1\displaystyle 1

  4. D

    4\displaystyle 4

Câu 4

Điểm kiểm tra 15 phút của lớp 12A được cho bởi bảng sau:

Điểm[3;4)[4;5)[5;6)[6;7)[7;8)[8;9)[9;10)Số học sinh38712711{\def\arraystretch{1.4}\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Điểm} & [3;4) & [4;5) & [5;6) & [6;7) & [7;8) & [8;9) & [9;10) \\ \hline \text{Số học sinh} & 3 & 8 & 7 & 12 & 7 & 1 & 1 \\ \hline \end{array}}

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) là

  1. A

    2,09\displaystyle 2,09

  2. B

    6,94\displaystyle 6,94

  3. C

    4,84\displaystyle 4,84

  4. D

    2,10\displaystyle 2,10

Câu 5

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=2x+1x−1y = \dfrac{2x+1}{x-1} là

  1. A

    y=1\displaystyle y = 1

  2. B

    x=1\displaystyle x = 1

  3. C

    y=2\displaystyle y = 2

  4. D

    x=2\displaystyle x = 2

Câu 6

Cho hàm số f(x)=sin⁡x+cos⁡xf(x) = \sin x + \cos x và F(x)F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x)f(x) thỏa mãn F(π2)=2F\left(\dfrac{\pi}{2}\right) = 2. Khi đó F(x)F(x) là hàm số nào dưới đây?

  1. A

    F(x)=cos⁡x−sin⁡x+3\displaystyle F(x) = \cos x - \sin x + 3

  2. B

    F(x)=−cos⁡x+sin⁡x+3\displaystyle F(x) = -\cos x + \sin x + 3

  3. C

    F(x)=−cos⁡x+sin⁡x−1\displaystyle F(x) = -\cos x + \sin x - 1

  4. D

    F(x)=−cos⁡x+sin⁡x+1\displaystyle F(x) = -\cos x + \sin x + 1

Câu 7

Một vật chuyển động theo phương trình s(t)=13t3−3t2+14t+1s(t)=\frac{1}{3}t^3-3t^2+14t+1, trong đó t>0t>0, tt tính bằng giây, s(t)s(t) tính bằng mét. Tính vận tốc tức thời của vật tại thời điểm t=3t=3 giây.

  1. A

    3 m/s

  2. B

    5 m/s

  3. C

    2 m/s

  4. D

    6 m/s

Câu 8

Cho cấp số nhân (un)(u_n) với u1=2u_1=2 và công bội q=3q=3. Số hạng thứ 4 của cấp số nhân là

  1. A

    24

  2. B

    48

  3. C

    162

  4. D

    54

Câu 9

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(−2;1;0)A(-2;1;0) và B(2;−1;2)B(2;-1;2). Phương trình của mặt cầu có đường kính ABAB là

  1. A

    x2+y2+(z−1)2=24\displaystyle x^2+y^2+(z-1)^2=24

  2. B

    x2+y2+(z−1)2=24\displaystyle x^2+y^2+(z-1)^2=\sqrt{24}

  3. C

    x2+y2+(z−1)2=6\displaystyle x^2+y^2+(z-1)^2=6

  4. D

    x2+y2+(z−1)2=6\displaystyle x^2+y^2+(z-1)^2=\sqrt{6}

Câu 10

Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' (minh họa như hình dưới đây). Đặt v⃗=B′A′→+B′C′→+B′B→\vec{v}=\overrightarrow{B'A'}+\overrightarrow{B'C'}+\overrightarrow{B'B}. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hình hộp ABCD.A'B'C'D'
  1. A

    v⃗=B′D→\displaystyle \vec{v}=\overrightarrow{B'D}

  2. B

    v⃗=B′D′→\displaystyle \vec{v}=\overrightarrow{B'D'}

  3. C

    v⃗=BD′→\displaystyle \vec{v}=\overrightarrow{BD'}

  4. D

    v⃗=DB′→\displaystyle \vec{v}=\overrightarrow{DB'}

Câu 11

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho đường thẳng d:x2=y+12=z−15d:\frac{x}{2}=\frac{y+1}{2}=\frac{z-1}{5}. Một vectơ chỉ phương của đường thẳng dd là

  1. A

    u2→=(2;2;5)\displaystyle \overrightarrow{u_2}=(2;2;5)

  2. B

    u1→=(0;−1;1)\displaystyle \overrightarrow{u_1}=(0;-1;1)

  3. C

    u3→=(0;1;−1)\displaystyle \overrightarrow{u_3}=(0;1;-1)

  4. D

    u4→=(2;5;2)\displaystyle \overrightarrow{u_4}=(2;5;2)

Câu 12

Diện tích phần gạch sọc trong hình vẽ được tính theo công thức nào dưới đây?

Phần gạch sọc giới hạn bởi đồ thị y=x^2+x-2 và y=-x+1
  1. A

    ∫−31(x2−2x−3)dx\displaystyle \int_{-3}^{1}(x^2-2x-3)\mathrm{d}x

  2. B

    ∫−31∣−x2−2x−3∣dx\displaystyle \int_{-3}^{1}|-x^2-2x-3|\mathrm{d}x

  3. C

    ∫−31(x2+2x−3)dx\displaystyle \int_{-3}^{1}(x^2+2x-3)\mathrm{d}x

  4. D

    ∫−31(−x2−2x+3)dx\displaystyle \int_{-3}^{1}(-x^2-2x+3)\mathrm{d}x

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Nếu đứng trước biển và nhìn ra xa, người ta sẽ thấy một đường giao giữa mặt biển và bầu trời, đó là đường chân trời đối với người quan sát (tham khảo hình vẽ 1.1). Về mặt Vật lí, đường chân trời là đường giới hạn phần Trái Đất mà người quan sát có thể nhìn thấy được (phần còn lại bị chính Trái Đất che khuất).

Hình 1.1

Hình 1.1

Hình 1.2

Hình 1.2

Hình 1.3

Hình 1.3

Ta có thể hình dung rằng, nếu người quan sát ở tại đỉnh của một chiếc nón và Trái Đất được “thả” vào trong chiếc nón đó thì đường chân trời trong trường hợp này là đường chạm giữa Trái Đất và chiếc nón (tham khảo hình 1.2). Trong không gian OxyzOxyz, giả sử bề mặt Trái Đất (S)(S) có phương trình x2+y2+z2=1x^2+y^2+z^2=1 và người quan sát ở vị trí B(1;1;−1)B(1;1;-1); AA là một vị trí bất kì trên đường chân trời đối với người quan sát ở vị trí BB sao cho BAO^=900\widehat{BAO}=90^0 (tham khảo hình 1.3)

  1. a)

    Khoảng cách từ vị trí điểm BB đến tâm Trái Đất bằng 3\sqrt{3}

  2. b)

    Khoảng cách giữa hai điểm AA và BB là 2\sqrt{2}

  3. c)

    Điểm AA luôn thuộc một mặt phẳng cố định

  4. d)

    Phương trình mặt cầu đường kính OBOB là (x−12)2+(y−12)2+(z−12)2=34\left(x-\dfrac{1}{2}\right)^2+\left(y-\dfrac{1}{2}\right)^2+\left(z-\dfrac{1}{2}\right)^2=\dfrac{3}{4}

Câu 2

Một tổ chức nghiên cứu đang khảo sát mối liên hệ giữa việc tài xế sử dụng điện thoại di động khi đang lái xe và khả năng gây tai nạn giao thông. Kết quả cho thấy:

  • Nếu một người tài xế sử dụng điện thoại khi đang lái xe, xác suất để người tài xế đó gây tai nạn là giao thông là 0,4.
  • Nếu một người tài xế không sử dụng điện thoại khi đang lái xe, xác suất người tài xế đó không gây tai nạn giao thông là 0,95.
  • Xác suất để người tài xế đó sử dụng điện thoại khi đang lái xe là 0,02.
  1. a)

    Nếu có 1000 người tham gia khảo sát thì có 20 người sử dụng điện thoại khi đang lái xe

  2. b)

    Nếu biết rằng người tài xế đó không sử dụng điện thoại khi đang lái xe, xác suất để người đó gây tai nạn giao thông là 0,05

  3. c)

    Nếu biết rằng người tài xế đó gây tai nạn giao thông, xác suất người đó sử dụng điện thoại khi đang lái xe là 857\dfrac{8}{57}

  4. d)

    Việc sử dụng điện thoại di động khi đang lái xe làm tăng xác suất gây tai nạn giao thông lên 10 lần so với không sử dụng điện thoại di động khi đang lái xe

Câu 3

Cho hàm số f(x)=ecos⁡xf(x)=e^{\cos x}.

  1. a)

    f(π2)=0f\left(\dfrac{\pi}{2}\right)=0

  2. b)

    Phương trình f′(x)=0f'(x)=0 có 2 nghiệm trên đoạn [0;3π2]\left[0;\dfrac{3\pi}{2}\right]

  3. c)

    Đạo hàm của hàm số đã cho là f′(x)=sin⁡xecos⁡xf'(x)=\sin x e^{\cos x}

  4. d)

    Giá trị nhỏ nhất của f(x)f(x) trên đoạn [π2;3π2]\left[\dfrac{\pi}{2};\dfrac{3\pi}{2}\right] là 1e\dfrac{1}{e}

Câu 4

Tại một lễ hội dân gian, tốc độ thay đổi lượng khách tham dự được biểu diễn bằng hàm số B′(t)=20t3−300t2+1000tB'(t)=20t^3-300t^2+1000t, trong đó tt tính bằng giờ (0≤t≤15)(0\le t\le 15), B′(t)B'(t) tính bằng khách/giờ. Sau hai giờ, 1375 người đã có mặt tại lễ hội. Gọi B(t)B(t) (tính bằng khách) là số lượng khách tới tham dự lễ hội sau tt giờ (Nguồn: A. Bigalke et al., Mathematik, Grundkurs ma-1, Cornelsen 2016).

  1. a)

    Sau một giờ có 500 khách đến tham dự lễ hội

  2. b)

    B(t)=5t4−100t3+500t2+95B(t)=5t^4-100t^3+500t^2+95

  3. c)

    Khi t∈[3;8]t\in [3;8] thì tốc độ thay đổi lượng khách tham dự lễ hội sẽ giảm

  4. d)

    Số lượng khách tới tham dự lễ hội lớn nhất là 28.200 khách

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Một siêu thị có hai quầy thanh toán. Quầy 1 phục vụ 60% lượng khách hàng với tỷ lệ khách hàng có thẻ thành viên là 30%. Quầy 2 phục vụ 40% lượng khách hàng với tỷ lệ khách hàng có thẻ thành viên là 50%. Chọn ngẫu nhiên một người rời khỏi quầy thanh toán. Biết rằng khách hàng này có thẻ thành viên, tính xác suất khách hàng đã thanh toán ở quầy 1. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Trả lời:

Câu 2

Một khối gỗ có hình dạng của một lăng trụ đứng ABC.A′B′C′ABC.A'B'C', trong đó AC=1AC = 1 m, BC=2BC = 2 m và ACB^=120∘\widehat{ACB} = 120^{\circ}. Người thợ mộc đánh dấu điểm MM nằm chính giữa đoạn thẳng BB′BB'. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AMAM và CC′CC' bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

khối gỗ hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C'
Trả lời:

Câu 3

Một nguồn âm phát ra sóng âm là sóng cầu (mặt đầu sóng là mặt cầu). Khi gắn trên hệ trục tọa độ OxyzOxyz với đơn vị trên mỗi trục là mét, vị trí nguồn âm có tọa độ (0;−3;−1)(0;-3;-1), cường độ âm chuẩn phát ra có bán kính là 10 mét. Một bạn học sinh di chuyển theo phương thẳng từ vị trí N(7;10;−4)N(7;10;-4) đến vị trí M(5;0;2)M(5;0;2) để nhận nguồn âm.

minh họa nguồn âm phát sóng cầu và học sinh di chuyển từ N đến M

Khi bạn học sinh đó di chuyển từ NN đến MM thì vị trí đầu tiên nhận được nguồn âm là A(x0;y0;z0)A(x_0;y_0;z_0). Tính tổng x0+y0+z0x_0 + y_0 + z_0.

Trả lời:

Câu 4

Xếp năm bạn An, Bình, Chi, Dũng, Phúc vào bàn dài nằm ngang, có năm ghế, mỗi bạn ngồi một ghế. Có bao nhiêu cách xếp sao cho An và Bình ngồi hai ghế cạnh nhau?

Trả lời:

Câu 5

Một nhà máy chế biến cà phê bán trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài. Nếu giá vốn sản xuất mỗi kg cà phê là xx USD thì sản lượng nhà máy sản xuất được là R(x)=x−150R(x) = x - 150 (kg), và lượng tiêu thụ trong nước là Q(x)=2.700−xQ(x) = 2.700 - x (kg). Phần cà phê còn dư được xuất khẩu với giá cố định là 1900 USD mỗi kg. Biết rằng với mỗi kg cà phê xuất khẩu thì nhà máy phải chịu mức thuế là mm USD. Lợi nhuận từ xuất khẩu và thuế thu được từ Nhà nước luôn giữ tỷ lệ bằng 4:14:1. Hãy tìm giá trị của mm để lợi nhuận từ xuất khẩu đạt giá trị lớn nhất.

Trả lời:

Câu 6

Sau khi đọc xong truyện ngắn rất cảm động “Chiếc lá cuối cùng” của nhà văn O. Henry, bạn An muốn thiết kế hình ảnh một chiếc lá để gửi đến chị em Johnsy và Sue. Chiếc lá là một hình phẳng được giới hạn bởi hai phần parabol giống nhau. Biết một parabol có đỉnh là điểm OO và trục đối xứng của hình phẳng này là một đường thẳng tạo với phương ngang góc 60∘60^{\circ}. Với các kích thước được cho như hình vẽ, hãy tính diện tích của chiếc lá. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của cm2\text{cm}^2)

hình ảnh chiếc lá trên cành cây
hình vẽ chiếc lá giới hạn bởi hai parabol với kích thước 20cm và 50cm
Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài

ToanExam AI